KHỞI ĐỘNG

Câu 1. Bài báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề gồm mấy phần?

A. 2 phần      B. 3 phần     C. 4 phần    D. 5 phần

Câu 2. Phần mở đầu của báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề cần có nội dung nào sau đây?

A. Nêu vấn đề (đề tài) được lựa chọn để nghiên cứu.

B. Lần lượt trình bày các kết quả nghiên cứu về đề tài đã chọn. 

C. So sánh giữa các vấn đề được tìm hiểu.

D. Khái quát ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn đề đã được trình bày.

Câu 3. Đâu là nhiệm vụ của kết bài trong báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề?

A. Nêu vấn đề (đề tài) được lựa chọn để nghiên cứu.

B. Lần lượt trình bày các kết quả nghiên cứu về đề tài đã chọn. 

C. So sánh giữa các vấn đề được tìm hiểu.

D. Khái quát ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn đề đã được trình bày.

Câu 4. Quy trình viết báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề là:

A. Tìm ý, lập dàn ý -> Chuẩn bị viết -> Viết -> Chỉnh sửa, hoàn thiện.

B. Chuẩn bị viết -> Tìm ý, lập dàn ý -> Chỉnh sửa, hoàn thiện -> Viết.

C. Chuẩn bị viết -> Chỉnh sửa, hoàn thiện -> Viết -> Tìm ý, lập dàn ý.

D. Chuẩn bị viết -> Tìm ý, lập dàn ý -> Viết -> Chỉnh sửa, hoàn thiện.

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4
BADD

 YÊU CẦU

- Nêu được đề tài nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu được đặt ra trong báo cáo.

- Trình bày được kết quả nghiên cứu thông qua hệ thống các luận điểm sáng rõ, thông tin xác thực.

- Biết thực hiện các thao tác cơ bản của việc nghiên cứu, khai thác được các nguồn tham khảo đáng tin cậy

- Biết  sử dụng các trích dẫn, cước chú, tài liệu tham khảo và các phương tiện hỗ trợ phù hợp thể hiện sự minh bạch trong việc kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có.

PHÂN TÍCH BÀI VIẾT THAM KHẢO

Giao thoa và tiếp biến văn hóa – nhìn từ kiến trúc rồng thành bậc điện Kính Thiên.

1. Đề tài của báo cáo nghiên cứu là gì? Tác giả đã tiếp cận đề tài từ góc độ nào?

– Đề tài: Nghiên cứu về kiến trúc rồng thành bậc điện Kính Thiên.

– Góc độ tiếp cận: từ góc độ công năng (công dụng và chức năng) đến kiểu dáng.

2. Để triển khai báo cáo, những luận điểm chính nào đã được tác giả sử dụng?

– Công năng của kiến trúc rồng thành bậc điện Kính Thiên.

– Nguồn gốc tên gọi.

– Hình dáng con rồng của kiến trúc rồng thành bậc điện Kính Thiên.

– Nguồn gốc và công dụng của Long bệ thạch. Ứng dụng của nó vào Việt Nam.

3. Các thông tin được cung cấp trong bài viêt đến từ những nguồn nào? Bạn có nhận xét gì về góc độ chính xác, tin cậy, khách quan của các thông tin này?

– Các thông tin tác giả cung cấp trong bài viết đến từ các nguồn:

+ Luận án tiến sĩ: Các nguồn sử liệu về quy mô và cấu trúc Hoàng thành Thăng Long thời Lý – Trần – Lê.

+ Tạp chí văn hóa học: Từ góc nhìn tứ linh khám phá tâm thức văn hóa rồng của người Việt và người Hán.

+ Sách: Hoàng thành Thăng Long.

– Những thông tin này có độ chính xác cao, có tính tin cậy và khách quan.

4. Tài liệu tham khảo có những thông tin gì và được sắp xếp theo trật tự nào?

– Tài liệu tham khảo chứa những thông tin: Tác giả, năm công bố, tên tác phẩm, tên tạp chí, luận án hoặc tên sách, lần xuất bản, nhà xuất bản, nơi xuất bản, tập, số, các số trang.

– Tài liệu tham khảo được sắp xếp theo trật tự: ABC họ tên tác giả của tài liệu.

THỰC HÀNH VIẾT

1. Chuẩn bị viết

a)  Lựa chọn đề tài:

- Đề tài của báo cáo kết quả nghiên cứu có thể là một vấn đề xã hội như một sự kiện văn hóa – lịch sử, một vấn đề khoa học – nghệ thuật, một hiện tượng tâm lí, cũng có thể là một vấn đề tự nhiên như môi trường, khí hậu, tài nguyên,…

- Để lựa chọn được đề tài nghiên cứu, trước tiên bạn cần xác định phạm vi vấn đề mà mình thực sự quan tâm, hứng thú, sau đó, lựa chọn một góc độ tiếp cận phù hợp với vấn đề, có thể là từ góc độ lịch sử, địa lí, khoa học hay nghệ thuật, hoặc liên ngành – kết hợp nhiều góc độ tiếp cận khác nhau. Từ mỗi góc độ tiếp cận, hãy đặt ra những câu hỏi nghiên cứu và chọn một câu hỏi mà bạn hứng thú nhất và viết một nhận định về mục tiêu nghiên cứu của mình.

b) Thu thập, phân tích và đánh giá thông tin:

- Mỗi nguồn tài liệu có thể cung cấp những loại thông tin khác nhau, phù hợp với những chủ đề khác nhau. 

- Sau khi thu thập được những thông tin đáng tin cậy, bạn cần lưu trữ chúng một cách hệ thống, khoa học. Có một số cách phổ biến để lưu trữ thông tin như: tóm tắt, trích dẫn. Tóm tắt là nắm bắt các nội dung cốt lõi của tài liệu và diễn đạt chúng một cách ngắn gọn dựa vào các từ khóa. Trích dẫn là ghi chép nguyên văn các thông tin và sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu những phần trích dẫn (trích dẫn trực tiếp) hoặc diễn giải lại các thông tin bằng ngôn ngữ của mình (trích dẫn gián tiếp).

2. Xây dựng đề cương.

Sau khi đã có được những thông tin bao quát về vấn đề, bạn có thể tìm thấy một cách triển khai vấn đề riêng của mình. Đề cương nghiên cứu cần những nội dung sau:

- Đặt vấn đề: Nêu rõ đề tài và vấn đề nghiên cứu.

- Giải quyết vấn đề: Trình bày các kết quả nghiên cứu chính thông qua hệ thống luận điểm, có các dữ liệu, bằng chứng.

- Kết luận: Khẳng định kết quả nghiên cứu và ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu, gợi mở những hướng tiếp cận mới.

- Tài liệu tham khảo: Ghi rõ tên tác giả, thời gian công bố, tên tài liệu, nơi công bố.

Cũng có thể trình bày đề cương dưới dạng sơ đồ. Xác định ý tưởng trung tâm và viết quan điểm nghiên cứu dưới dạng một câu, sau đó phát triển trung tâm thành các ý chính, ý phụ và lựa chọn các dữ liệu, bằng chứng để làm sáng tỏ các ý.

2. Thực hành viết và chỉnh sửa, hoàn thiện

a) Thực hành viết

- Triển khai mỗi luận điểm đã được xác định trong dàn ý thành một đoạn văn. Mỗi đoạn văn cần có câu chủ đề, được đặt ở đầu hoặc ở cuối câu.

- Chú ý sử dụng ngôn ngữ phù hợp (Sử dụng các câu mệnh lệnh; Sử dụng các động từ chỉ rõ hoạt động; Sử dụng các đại từ nhân xưng không mang tính chất cá nhân). 

- Sử dụng các từ ngữ liên kết để thể hiện mối quan hệ logic.

- Cần ghi nguồn đúng cách khi trích dẫn trực tiếp, gián tiếp.

- Sắp xếp các tài liệu tham khảo theo đúng thông lệ dựa vào trật tự chữ cái đầu trong tên hoặc họ của tác giả.

- Sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ như hình ảnh, biểu tượng, sơ đồ... để hỗ trợ việc nắm bắt thông tin của người đọc.

b. Chỉnh sửa và hoàn thiện

Câu hỏi đánh giáGợi ý chỉnh sửa bài viết
Ví dụ:
1. Phần đặt vấn đề đã giới thiệu ngắn gọn, tường minh vấn đề cần bàn luận chưa?
Ví dụ:
- Nếu có, hãy dùng bút chì gạch chân ý đó.
- Nếu chưa, hãy sửa chữa hoặc viết lại 1-2 câu giới thiệu về vấn đề sẽ bàn luận.
2. Phần giải quyết vấn đề đã nêu được các nội dung cụ thể sau chưa?
- Các luận điểm đã mạch lạc, rõ ràng và nhất quán trong đánh giá vấn đề chưa?
- Lập luận đã khách quan, chặt chẽ chưa?
- Các cứ liệu, bằng chứng đã tinh gọn, đầy đủ chưa?
-  Việc dẫn nguồn tài liệu hay ghi chú các ý kiến được trích dẫn đã minh bạch chưa?
- Nếu có, hãy dùng bút chì gạch chân ý đó.
- Nếu chưa, đánh dấu chỗ cần bổ sung và ghi các câu bổ sung bên lề hoặc giấy nhớ. 
3. Phần kết luận có kháiquát được ý nghĩa của vấn đề không?- Nếu có, hãy dùng bút chì gạch chân ý đó.
- Nếu chưa, có thể viết thêm vào cuối đoạn. 
4. Có mắc lỗi về ý (thiếu ý, lặp ý, lạc ý), lỗi chính tả, trình bày, dùng từ và diễn đạt,... nào không?  Nếu có, hãy dùng bút chì gạch chân các lỗi đó và nêu cách chữa bên cạnh hoặc bên lề giấy. 

Bảng kiểm đánh giá báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội

Tiêu chí đánh giáĐạt
1. Nhan đề: Vấn đề nghiên cứu được nêu ngắn gọn, rõ ràng, hấp dẫn 
2. Bố cục đủ 3 phần  
Đặt vấn đề: Giới thiệu khái quát vấn đề và quan điểm của người viết 
Giải quyết vấn đề: Trình bày các kết quả nghiên cứu chính thông qua hệ thống luận điểm rõ ràng, mạch lạc, có các dữ liệu, bằng chứng chính xác, tiêu biểu.
Kết luận: Tổng hợp lại vấn đề nghiên cứu và đánh giá tầm quan trọng của vấn đề đó trong nghiên cứu, gợi mở những hướng tiếp cận mới (khẳng định đóng góp của bản báo cáo)
3. Các luận điểm được trình bày rõ ràng, mạch lạc; có trọng tâm, điểm nhấn.  
4. Sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ 
5. Tuân thủ quy tắc chính tả, ngữ pháp. 
6. Hình thức trình bày khoa học, trang trí phù hợp với nội dung 
7. Tài liệu tham khảo: sắp xếp tên tài liệu hoặc tên tác giả theo trình tự hợp lí; có xuất xứ rõ rang 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU

KIẾN TRÚC HOÀNG THÀNH THĂNG LONG – DẤU ẤN LỊCH SỬ VÀ VĂN HÓA DÂN TỘC

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Lí do chọn đề tài

  • Hoàng thành Thăng Long là một trong những di sản lịch sử – văn hóa quan trọng của Việt Nam.
  • Công trình đã tồn tại, biến đổi qua nhiều triều đại, phản ánh lịch sử lâu dài của kinh đô Thăng Long.
  • Kiến trúc Hoàng thành vừa mang những đặc điểm chung của mô hình kinh đô phương Đông thời phong kiến, vừa thể hiện những nét riêng của lịch sử và văn hóa Việt Nam.
  • Những dấu tích còn lại trên mặt đất và dưới lòng đất giúp con người ngày nay hình dung phần nào diện mạo của kinh thành xưa.
  • Vì vậy, nghiên cứu kiến trúc Hoàng thành Thăng Long không chỉ nhằm tìm hiểu một công trình kiến trúc cổ mà còn góp phần nhận thức về lịch sử, văn hóa và tư duy tổ chức không gian của cha ông.

2. Đề tài và phạm vi nghiên cứu

Đề tài: Kiến trúc Hoàng thành Thăng Long – những đặc điểm cơ bản, sự biến đổi qua các thời kì và giá trị lịch sử, văn hóa.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Tập trung vào khu vực trung tâm của Hoàng thành Thăng Long.
  • Chú ý đến cấu trúc không gian, các công trình tiêu biểu và những dấu tích kiến trúc còn lại.
  • Tập trung chủ yếu vào các thời kì Lý – Trần – Lê và những dấu tích được bảo tồn đến ngày nay.

3. Câu hỏi nghiên cứu

Có thể xác định ba câu hỏi nghiên cứu chính:

  1. Hoàng thành Thăng Long được tổ chức theo cấu trúc kiến trúc như thế nào và những công trình nào giữ vị trí quan trọng trong cấu trúc ấy?
  2. Kiến trúc Hoàng thành Thăng Long đã biến đổi như thế nào qua các triều đại và những biến đổi đó cho thấy điều gì về lịch sử kinh thành?
  3. Những giá trị lịch sử, văn hóa và kiến trúc nào làm nên ý nghĩa đặc biệt của Hoàng thành Thăng Long đối với Việt Nam hiện nay?

4. Phương pháp và nguồn tư liệu

  • Thu thập, tổng hợp tài liệu từ các nguồn chính thống.
  • Đối chiếu thông tin giữa các tài liệu.
  • Phân tích tư liệu lịch sử, tư liệu khảo cổ và các dấu tích kiến trúc.
  • Sử dụng hình ảnh, sơ đồ, bản đồ để minh họa.
  • Trích dẫn rõ nguồn đối với các thông tin, nhận định và tư liệu được kế thừa.

Nguồn tư liệu dự kiến:

  • TTXVN.
  • Cổng thông tin của các cơ quan quản lí văn hóa, du lịch Hà Nội.
  • Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long – Hà Nội.
  • Các công trình nghiên cứu về lịch sử, khảo cổ học và kiến trúc Thăng Long.
  • Các bài viết chuyên ngành có tác giả, thời gian và nơi công bố rõ ràng.

II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

1. Hoàng thành Thăng Long trong lịch sử hình thành kinh đô

1.1. Từ Đại La đến Thăng Long

  • Năm 1010, vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư đến Đại La.
  • Đại La trở thành trung tâm của một kinh đô mới mang tên Thăng Long.
  • Việc xây dựng kinh đô đánh dấu một bước phát triển quan trọng của nhà nước Đại Việt.

Luận điểm: Sự hình thành Thăng Long gắn với nhu cầu xây dựng một trung tâm chính trị, hành chính và văn hóa lâu dài của quốc gia Đại Việt.

1.2. Hoàng thành qua các triều đại

  • Thời Lý – Trần: Thăng Long là trung tâm của quốc gia Đại Việt.
  • Thời Lê sơ: kinh thành tiếp tục được củng cố, trong đó có việc xây dựng điện Kính Thiên năm 1428.
  • Thời Mạc và Lê Trung hưng: kinh thành tiếp tục có những biến đổi.
  • Thời Nguyễn: trung tâm quyền lực chuyển vào Huế, khu vực Thăng Long tiếp tục biến đổi về quy mô và chức năng.
  • Thời Pháp thuộc và hiện đại: xuất hiện thêm các công trình mới, tạo nên sự chồng lớp của nhiều thời đại.

→ Có thể dùng một trục thời gian để minh họa sự biến đổi của Hoàng thành.

2. Cấu trúc kiến trúc của Hoàng thành Thăng Long

2.1. Mô hình “tam trùng thành quách”

Theo các tư liệu, kinh thành Thăng Long được tổ chức theo ba vòng thành:

Vòng ngoài: La thành/Đại La thành
↓
Vòng giữa: Hoàng thành
↓
Vòng trong: Cấm thành/Cung thành

  • Đây là mô hình tổ chức không gian mang tính thứ bậc cao.
  • Các vòng thành phân chia những khu vực có chức năng khác nhau.
  • Không gian trung tâm càng vào trong càng mang tính chất chính trị và nghi lễ.

2.2. Trục không gian Bắc – Nam

  • Một đặc điểm quan trọng của khu vực trung tâm là trục chính tâm, còn gọi là trục ngự đạo.
  • Trục này liên kết các công trình quan trọng của kinh thành.
  • Những dấu tích nổi trên mặt đất hiện nay cho phép hình dung một phần cấu trúc của trục trung tâm.

Có thể giới thiệu theo trình tự: Kỳ Đài → Đoan Môn → nền điện Kính Thiên → Hậu Lâu → Bắc Môn

Luận điểm: Trục chính tâm không đơn thuần là cách sắp xếp công trình mà còn thể hiện tính chất trung tâm quyền lực của kinh đô.

2.3. Điện Kính Thiên – trung tâm của Cấm thành

  • Điện Kính Thiên được xây dựng dưới thời Lê sơ, năm 1428.
  • Công trình được xây dựng trên nền các cung điện trước đó.
  • Vị trí gắn với khu vực núi Nùng/Long Đỗ theo quan niệm truyền thống.
  • Dấu tích quan trọng còn lại là nền điện, bậc thềm và lan can đá chạm rồng thế kỉ XV.

Cần làm rõ: Giá trị của điện Kính Thiên hiện nay không nằm ở một công trình còn nguyên vẹn mà ở những dấu tích kiến trúc giúp phục dựng lịch sử không gian của kinh đô.

2.4. Đoan Môn – cửa ngõ của Cấm thành

  • Đoan Môn là cửa phía Nam của Cấm thành.
  • Là một điểm quan trọng trên trục trung tâm.
  • Di tích hiện nay mang dấu ấn thời Lê.
  • Đoan Môn cho thấy tính chất phân tầng và kiểm soát không gian trong kiến trúc cung đình.

2.5. Những công trình và dấu tích khác

Có thể giới thiệu ngắn gọn:

  • Hậu Lâu.
  • Bắc Môn.
  • Kỳ Đài.
  • Tường thành và cổng hành cung thời Nguyễn.
  • Khu khảo cổ học dưới lòng đất.
  • Nhà và hầm D67.
  • Các công trình kiến trúc thời Pháp thuộc.

→ Qua đó chỉ ra đặc điểm nổi bật: Hoàng thành là một không gian kiến trúc nhiều lớp, trong đó các dấu tích của nhiều thời đại cùng tồn tại.

3. Sự biến đổi của kiến trúc Hoàng thành qua thời gian

3.1. Kiến trúc không đứng yên mà biến đổi theo lịch sử

  • Hoàng thành đã trải qua chiến tranh, thay đổi triều đại và những biến động chính trị.
  • Vì thế, diện mạo kiến trúc không còn nguyên vẹn như thời Lý – Trần – Lê.
  • Một số công trình bị phá hủy, một số được xây dựng lại hoặc thay đổi chức năng.

3.2. Sự thay đổi về quy mô và chức năng

  • Quy mô kinh thành có sự thay đổi qua các triều đại.
  • Thời Hậu Lê, bên cạnh những công trình cung đình còn có sự phát triển của các phủ đệ quý tộc, quan lại.
  • Đến thời Nguyễn, trung tâm chính trị của quốc gia chuyển vào Huế.
  • Sang thời Pháp thuộc, những công trình kiến trúc mới xuất hiện.

Luận điểm: Sự biến đổi của kiến trúc Hoàng thành phản ánh trực tiếp sự biến đổi của trung tâm quyền lực và đời sống chính trị – xã hội Việt Nam.

3.3. Giá trị của những lớp kiến trúc chồng xếp

Hoàng thành Thăng Long không chỉ là một “công trình cổ” mà là một di sản nhiều lớp, nơi các dấu tích kiến trúc và khảo cổ học ghi lại quá trình phát triển của kinh đô qua nhiều thế kỉ.

4. Kiến trúc Hoàng thành Thăng Long và dấu ấn văn hóa Việt Nam

4.1. Những điểm tương đồng với kiến trúc kinh đô phương Đông

  • Tổ chức thành quách theo nhiều lớp.
  • Không gian có tính thứ bậc.
  • Trục trung tâm gắn với quyền lực của nhà vua.
  • Kiến trúc cung đình gắn với nghi lễ và trật tự chính trị.

4.2. Những nét riêng được hình thành trong lịch sử Việt Nam

  • Kiến trúc gắn với lịch sử riêng của quốc gia Đại Việt.
  • Sự tiếp nối của nhiều triều đại Việt Nam trên cùng một không gian.
  • Những dấu tích khảo cổ phản ánh đời sống vật chất của người Việt qua các thời kì.
  • Nghệ thuật trang trí, đặc biệt là hình tượng rồng thời Lê, góp phần thể hiện đặc điểm thẩm mĩ của từng thời đại.

Lưu ý: Phần này cần tránh khẳng định chung chung rằng kiến trúc Việt Nam “hoàn toàn khác” hay “hoàn toàn chịu ảnh hưởng” từ Trung Hoa. Nên trình bày theo hướng tiếp nhận, biến đổi và bản địa hóa trong hoàn cảnh lịch sử Việt Nam.

5. Giá trị của Hoàng thành Thăng Long trong hiện tại

5.1. Giá trị lịch sử

  • Là chứng tích của lịch sử kinh đô Thăng Long.
  • Gắn với nhiều triều đại trong lịch sử Việt Nam.
  • Là nguồn tư liệu quan trọng để nghiên cứu lịch sử dân tộc.

5.2. Giá trị kiến trúc và khảo cổ

  • Các công trình còn lại trên mặt đất.
  • Các di tích nằm dưới lòng đất.
  • Hệ thống dấu tích khảo cổ giúp bổ sung những khoảng trống của tư liệu thành văn.
  • Sự kết hợp giữa khảo cổ học và nghiên cứu kiến trúc giúp phục dựng diện mạo kinh thành xưa.

5.3. Giá trị văn hóa và giáo dục

  • Giúp thế hệ trẻ hiểu hơn về lịch sử dân tộc.
  • Tạo điều kiện để giới thiệu văn hóa Việt Nam với bạn bè quốc tế.
  • Hoạt động tham quan, trải nghiệm, các chương trình như “Giải mã Hoàng thành Thăng Long” góp phần đưa di sản đến gần công chúng.

5.4. Vấn đề bảo tồn và phát huy

  • Cần bảo vệ các di tích còn lại trên mặt đất.
  • Tiếp tục nghiên cứu khảo cổ học để làm rõ những lớp kiến trúc dưới lòng đất.
  • Kết hợp bảo tồn với giáo dục và du lịch văn hóa.
  • Ứng dụng công nghệ số, bản đồ, mô hình 3D… để giúp công chúng hình dung những công trình đã mất.

III. KẾT LUẬN

1. Khẳng định kết quả nghiên cứu

  • Thứ nhất, Hoàng thành Thăng Long được hình thành và phát triển trong một không gian kiến trúc có cấu trúc nhiều lớp, nổi bật là mô hình tam trùng thành quách và trục chính tâm.
  • Thứ hai, sự biến đổi của kiến trúc qua các triều đại phản ánh những biến động lâu dài của lịch sử, chính trị và xã hội Việt Nam.
  • Thứ ba, những dấu tích còn lại trên mặt đất và dưới lòng đất tạo nên một hệ thống di sản đặc biệt, có giá trị về lịch sử, kiến trúc, khảo cổ và văn hóa.

2. Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu

  • Nghiên cứu kiến trúc Hoàng thành giúp nhìn lịch sử không chỉ qua các sự kiện mà còn qua không gian vật chất do con người tạo dựng.
  • Kiến trúc trở thành một dạng “chứng nhân” của lịch sử.
  • Việc bảo tồn Hoàng thành đồng thời là bảo tồn những lớp kí ức của dân tộc.

3. Gợi mở hướng nghiên cứu

  • So sánh kiến trúc Hoàng thành Thăng Long với Cố đô Hoa Lư và Kinh thành Huế.
  • Nghiên cứu sự biến đổi của hình tượng rồng trong kiến trúc cung đình Việt Nam.
  • Tìm hiểu giá trị của các di tích khảo cổ dưới lòng đất Hoàng thành.
  • Nghiên cứu khả năng ứng dụng công nghệ 3D để phục dựng không gian Thăng Long xưa.
  • Tìm hiểu Hoàng thành Thăng Long từ góc nhìn di sản sống trong đời sống văn hóa hiện đại.

IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. TTXVN (2010), Thăng Long thời Lê, thời Mạc – Lê Trung Hưng (1428–1788), Ban Tuyên giáo Trung ương.
  2. Sở Du lịch Hà Nội (2020), Khu di tích Hoàng thành Thăng Long, Cổng thông tin điện tử Quận Ba Đình – Thành phố Hà Nội.
  3. Quang Dương (2018), “Hoàng thành Thăng Long – Dấu ấn văn hóa, kiến trúc độc đáo”, Báo Xây dựng.