VIẾT VĂN BẢN THUYẾT MINH VỀ MỘT SỰ VẬT, HIỆN TƯỢNG TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
YÊU CẦU
- Nêu rõ sự vật, hiện tượng trong đời sống xã hội được thuyết minh và cung cấp một số thông tin cơ bản giúp người đọc hình dung bước đầu về sự vật, hiện tượng đó.
- Làm sáng tỏ sự vật, hiện tượng theo trình tự phù hợp với đặc điểm của sự vật, hiện tượng đó.
- Rút ra ý nghĩa của việc nhận thức đúng về sự vật, hiện tượng được thuyết minh.
- Sử dụng kết hợp trong văn bản thuyết minh một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm hoặc nghị luận
BÀI VIẾT THAM KHẢO
Văn bản: Hiện tượng miệt thị ngoại hình
1. Sự vật, hiện tượng nào trong đời sống xã hội được nêu để thuyết minh? Thực chất của sự vật, hiện tượng ấy là gì?
Hiện tượng miệt thị ngoại hình được nói đến trong văn bản thuyết minh. Thực chất hiện tượng ấy đang diễn ra phổ biến trong xã hội, đó là một hiện tượng có những ý kiến tiêu cực về vẻ bề ngoài của người khác khi bị xã hội miệt thị.
2. Các thẻ ở bên phải văn bản cho thấy người viết đã triển khai bài thuyết minh theo trình tự nào?
Bài viết triển khai theo trình tự: nguyên nhân - hệ quả - giải pháp
3. Bạn thấy việc nhận thức đúng về sự vật, hiện tượng được thuyết minh có ý nghĩa như thế nào?
Nhận thức, tác động để thay đổi cuộc sống theo hướng tốt đẹp hơn.
THỰC HÀNH VIẾT
Lựa chọn đề tài
1. Hiện tượng sống ảo trên mạng xã hội: Biểu hiện, nguyên nhân, những hình thức thể hiện, ảnh hưởng đến nhận thức, tâm lí và cách ứng xử của con người.
2. Hiện tượng sử dụng tiếng lóng và ngôn ngữ mạng trong giao tiếp của giới trẻ: Nguồn gốc, đặc điểm, các hình thức phổ biến, phạm vi sử dụng và ảnh hưởng đến văn hóa giao tiếp.
3. Hiện tượng văn hóa đọc của người trẻ trong thời đại số: Những thay đổi trong thói quen đọc, các hình thức tiếp cận sách, xu hướng đọc hiện nay và ý nghĩa của việc đọc đối với sự phát triển cá nhân.
4. Hiện tượng bạo lực học đường: Các hình thức biểu hiện, nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng, hậu quả và những điều cần nhận thức để phòng tránh.
5. Hiện tượng sử dụng đồ nhựa dùng một lần trong đời sống: Các loại sản phẩm phổ biến, thói quen sử dụng, tác động đến môi trường và những thay đổi cần thiết trong sinh hoạt hằng ngày.
Bài viết tham khảo
Hiện tượng sử dụng tiếng lóng và ngôn ngữ mạng trong giao tiếp của giới trẻ
Trong cuộc sống hiện đại, cùng với sự phát triển của Internet và mạng xã hội, cách giao tiếp của con người cũng có nhiều thay đổi. Đặc biệt, giới trẻ ngày nay thường sử dụng những từ ngữ mới lạ, cách viết ngắn gọn hoặc những kí hiệu đặc biệt trong trò chuyện hằng ngày. Những cách diễn đạt ấy thường được gọi chung là tiếng lóng và ngôn ngữ mạng. Đây là một hiện tượng ngôn ngữ khá phổ biến, phản ánh sự năng động, sáng tạo nhưng cũng đặt ra một số vấn đề trong việc sử dụng tiếng Việt.
Trước hết, cần hiểu tiếng lóng và ngôn ngữ mạng là gì. Tiếng lóng là những từ ngữ hoặc cách diễn đạt được một nhóm người sử dụng với ý nghĩa riêng, thường mang tính thân mật, ít nhiều khác biệt với cách dùng từ ngữ thông thường. Ngôn ngữ mạng là cách sử dụng ngôn ngữ trong môi trường Internet, đặc biệt trên các nền tảng mạng xã hội, diễn đàn và ứng dụng nhắn tin. Ngôn ngữ mạng có thể bao gồm tiếng lóng, từ viết tắt, kí hiệu, biểu tượng cảm xúc, cách viết biến đổi hoặc những từ ngữ được tạo ra từ các trào lưu trên mạng. Hai hiện tượng này có mối liên hệ với nhau nhưng không hoàn toàn đồng nhất.
Tiếng lóng và ngôn ngữ mạng xuất hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Trước hết là việc sử dụng những từ ngữ mới hoặc biến đổi nghĩa của từ quen thuộc. Chẳng hạn, giới trẻ thường dùng các từ như “flex” để chỉ việc khoe một điều gì đó đáng tự hào, “chill” để nói về trạng thái thư giãn, thoải mái, hay “đu trend” để chỉ việc tham gia một xu hướng đang phổ biến trên mạng xã hội. Bên cạnh đó, nhiều người còn sử dụng cách viết tắt như “ko”, “mik”, “cx”, “ib” thay cho “không”, “mình”, “cũng”, “inbox”. Một số bạn trẻ lại cố tình thay đổi cách viết, kéo dài âm hoặc kết hợp chữ cái với con số để tạo cảm giác vui nhộn, gần gũi. Ngoài ra, các biểu tượng cảm xúc, hình ảnh chế (meme), nhãn dán (sticker) cũng trở thành những phương tiện biểu đạt quen thuộc trong giao tiếp trực tuyến.
Hiện tượng này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân. Trước hết, sự phát triển của Internet và điện thoại thông minh khiến giới trẻ có nhiều cơ hội giao tiếp trực tuyến. Các nền tảng như Facebook, TikTok, YouTube hay Zalo tạo điều kiện để những cách diễn đạt mới nhanh chóng xuất hiện và lan truyền. Bên cạnh đó, tâm lí lứa tuổi cũng là một nguyên nhân quan trọng. Thanh thiếu niên thường muốn thể hiện cá tính, khẳng định bản thân và tạo sự khác biệt với những người xung quanh. Việc sử dụng tiếng lóng giúp các bạn cảm thấy gần gũi hơn với bạn bè, dễ dàng nhận ra những người cùng sở thích hoặc cùng tham gia một cộng đồng. Mặt khác, trong những cuộc trò chuyện nhanh trên mạng, cách viết tắt và diễn đạt ngắn gọn cũng giúp tiết kiệm thời gian, công sức.
Không thể phủ nhận rằng tiếng lóng và ngôn ngữ mạng mang lại một số lợi ích nhất định. Chúng làm cho giao tiếp trực tuyến trở nên sinh động, tự nhiên và giàu sắc thái biểu cảm hơn. Một từ ngữ mới đôi khi có thể diễn tả cảm xúc mà những cách nói thông thường khó thể hiện đầy đủ. Chẳng hạn, khi muốn động viên một người bạn, câu nói “Bạn đỉnh thật đấy!” có thể tạo cảm giác thân mật, vui vẻ hơn trong một số hoàn cảnh so với lời khen trang trọng. Ngôn ngữ mạng còn thể hiện khả năng sáng tạo của giới trẻ, cho thấy tiếng Việt luôn vận động và phát triển trong đời sống.
Tuy nhiên, việc sử dụng tiếng lóng và ngôn ngữ mạng cũng có những mặt hạn chế. Nếu lạm dụng, người nói có thể hình thành thói quen diễn đạt tùy tiện, viết sai chính tả hoặc không chú ý đến sự trong sáng của tiếng Việt. Một số từ ngữ có sắc thái thô tục, thiếu lịch sự, thậm chí mang tính xúc phạm người khác vẫn được sử dụng như một cách đùa vui. Đáng chú ý, không phải ai cũng hiểu những từ ngữ mới xuất hiện trên mạng. Vì vậy, việc sử dụng tiếng lóng thiếu phù hợp có thể gây hiểu lầm, tạo khoảng cách trong giao tiếp giữa các thế hệ. Trong môi trường học đường, nếu học sinh quen dùng cách viết tắt, ngôn ngữ mạng trong bài kiểm tra, bài tập hoặc văn bản chính thức thì chất lượng diễn đạt cũng có thể bị ảnh hưởng.
Từ thực tế đó, mỗi người cần có nhận thức đúng đắn về việc sử dụng tiếng lóng và ngôn ngữ mạng. Chúng ta không nhất thiết phải loại bỏ những cách diễn đạt mới, bởi ngôn ngữ luôn biến đổi cùng đời sống. Điều quan trọng là phải biết lựa chọn từ ngữ phù hợp với hoàn cảnh, đối tượng và mục đích giao tiếp. Khi trò chuyện với bạn bè, có thể sử dụng một số tiếng lóng quen thuộc để tạo không khí thân mật; nhưng khi viết bài văn, làm bài kiểm tra hoặc trao đổi trong những hoàn cảnh trang trọng, cần sử dụng tiếng Việt chuẩn mực, rõ ràng. Mỗi học sinh cũng nên chủ động trau dồi vốn từ, rèn luyện khả năng diễn đạt và có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
Tiếng lóng và ngôn ngữ mạng là một hiện tượng tự nhiên trong đời sống ngôn ngữ hiện đại. Chúng phản ánh sự sáng tạo, năng động và nhu cầu thể hiện bản thân của giới trẻ. Tuy nhiên, sự sáng tạo chỉ thực sự có giá trị khi đi cùng với ý thức và trách nhiệm. Hiểu đúng về hiện tượng này sẽ giúp mỗi người biết tiếp nhận những điều mới mẻ một cách cởi mở, đồng thời sử dụng tiếng Việt có văn hóa, góp phần gìn giữ vẻ đẹp của ngôn ngữ dân tộc.
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
| Nội dung kiểm tra | Đạt | Chưa đạt | |
|---|---|---|---|
| Mở bài | Giới thiệu sự vật, hiện tượng cần thuyết minh, nêu rõ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng trong đời sống xã hội. | ||
| Thân bài | Nêu thực chất của sự vật, hiện tượng được thuyết minh. | ||
| Lí giải rõ ràng nguyên nhân của hiện tượng. | |||
| Trình bày tác động tích cực hoặc tiêu cực của hiện tượng đối với đời sống con người, có sử dụng các cứ liệu cụ thể. | |||
| Nêu giải pháp phát huy hiện tượng tích cực hoặc hạn chế hiện tượng tiêu cực. | |||
| Kết bài | Nêu ý nghĩa của việc nhận thức đúng về sự vật, hiện tượng được thuyết minh. | ||
| Kĩ năng trình bày, diễn đạt | Kết hợp các thao tác lập luận, lập luận chặt chẽ, hệ thống luận điểm mạch lạc. | ||
| Có lí lẽ xác đáng, bằng chứng tin cậy. | |||
| Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, đáp ứng yêu cầu của kiểu bài. | |||
| Sử dụng các từ ngữ, câu văn tạo sự gắn kết giữa các luận điểm, giữa bằng chứng với lí lẽ và bảo đảm mạch lạc cho bài viết. | |||



Bình luận