VIẾT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM THƠ
(Tìm hiểu cấu tứ và hình ảnh của tác phẩm)
YÊU CẦU
- Giới thiệu ngắn gọn về bài thơ (tác giả, vị trí của bài thơ; lí do lựa chọn bài thơ;...).
- Xác định rõ trọng tâm vấn đề được bàn luận trong bài viết (cấu tử độc đáo của bài thơ và sự chi phối của nó đến hệ thống hình ảnh).
- Xem xét vấn đề một cách toàn diện theo từng khía cạnh cụ thể với những lí lẽ, bằng chứng xác đáng.
- Đánh giá được nét đặc sắc về cấu tứ và hình ảnh của bài thơ cũng như giá trị của chúng trong việc thể hiện những khám phá mới về con người và cuộc sống.
PHÂN TÍCH BÀI VIẾT THAM KHẢO
Bài thơ “Tĩnh dạ tứ” của Lý Bạch (Nguyễn Thị Bích Hải)
1. Bài thơ đã được giới thiệu như thế nào?
Bài thơ được giới thiệu bằng cách giải thích nhan đề qua hai cách đọc của cùng một chữ 思: "tư" (nỗi nhớ) và "tứ" (cảm nghĩ), từ đó xác định bài thơ thuộc đề tài "nguyệt dạ tư hương" trong thơ Đường. Đó là một cách giới thiệu linh hoạt, nhẹ nhàng nhưng nói ngay được về đề tài mà bài thơ thể hiện.
2. Xác định trình tự, logic triển khai hệ thống ý trong bài viết.
Trình tự triển khai:
- Giới thiệu bài thơ.
- Nêu khái quát cấu tứ của bài thơ.
- Phân tích, đánh giá từng phần của bài thơ.
- Làm rõ tính khái quát của các hình ảnh, chi tiết.
- Đánh giá chung về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
- Kết luận.
Logic triển khai:
Bài viết được triển khai theo trình tự từ khái quát đến cụ thể rồi khái quát, đồng thời bám sát đặc điểm kết cấu của bài thơ tứ tuyệt. Tác giả lần lượt phân tích từng câu thơ theo mạch vận động của hình ảnh và cảm xúc, từ đó làm rõ cấu tứ, ý nghĩa của các hình ảnh, chi tiết và khẳng định giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm. Cách triển khai này giúp lập luận chặt chẽ, mạch lạc và thuyết phục.
3. Cấu tứ và tính chất khái quát của hình ảnh trong bài thơ đã được người viết đề cập ở đoạn nào, câu nào?
- Cấu tứ và tính chất khái quát của hình ảnh trong bài thơ được người viết đề cập ở đoạn văn thứ hai.
- Câu văn khái quát là:"Đêm yên tĩnh trên đường lữ khách, tình quê hương ngổn ngang muôn lối; nhà thơ chớp lấy một cảm giác sai lạc (thố giác), tức cảnh sinh tình, viết nên một bài thơ tuyệt diệu."
Ý nghĩa của câu văn:
Câu văn vừa khái quát cấu tứ của bài thơ (từ cảm giác ngỡ sương mà khơi dậy nỗi nhớ quê), vừa cho thấy tính khái quát của các hình ảnh. Những hình ảnh như ánh trăng, sương, động tác ngẩng đầu – cúi đầu không chỉ là những chi tiết tả thực mà còn trở thành biểu tượng cho tâm trạng nhớ quê của con người khi sống xa quê hương.
THỰC HÀNH
Phân tích cấu tứ và hình ảnh bài thơ Thời gian (Văn Cao)
1. Mở bài
- Giới thiệu khái quát về tác giả Văn Cao – nghệ sĩ đa tài, có nhiều đóng góp cho thơ ca hiện đại.
- Giới thiệu bài thơ Thời gian – một bài thơ ngắn, giàu tính triết lí, tiêu biểu cho phong cách thơ Văn Cao ở giai đoạn sau.
- Nêu vấn đề nghị luận: phân tích cấu tứ độc đáo và hệ thống hình ảnh của bài thơ, qua đó làm rõ những suy ngẫm của tác giả về thời gian, nghệ thuật và con người.
2. Thân bài
a. Khái quát về cấu tứ của bài thơ
- Bài thơ được xây dựng theo cấu tứ đối lập – chuyển hóa:
- Bốn câu đầu: thời gian hủy hoại mọi sự vật và kỉ niệm.
- Ba câu cuối: nghệ thuật và tình yêu vượt lên sự tàn phá của thời gian.
- Mạch cảm xúc vận động từ mất mát → bền vững, từ hữu hạn → vĩnh cửu, tạo nên chiều sâu triết lí cho bài thơ.
b. Phân tích sự chi phối của cấu tứ đến hệ thống hình ảnh
- Hệ thống hình ảnh ở phần đầu: thời gian và sự phôi pha
- Hình ảnh "Thời gian qua kẽ tay":
- Nhân hóa, ẩn dụ; thời gian vô hình trở nên hữu hình.
- Gợi sự trôi chảy không thể giữ lại.
- Hình ảnh "Làm khô những chiếc lá":
- Biểu tượng cho sự tàn úa, quy luật vô thường của sự sống.
- Hình ảnh "Kỷ niệm trong tôi / Rơi như tiếng sỏi trong lòng giếng cạn":
- So sánh độc đáo, giàu sức gợi.
- Gợi cảm giác trống vắng, mất mát, cô đơn; kỉ niệm chìm sâu vào quá khứ.
→ Các hình ảnh thống nhất trong việc diễn tả sức mạnh hủy hoại của thời gian.
- Hệ thống hình ảnh ở phần sau: nghệ thuật và tình yêu vượt lên thời gian
- Điệp từ "Riêng" tạo bước ngoặt trong mạch thơ.
- Hình ảnh "những câu thơ còn xanh", "những bài hát còn xanh":
- Màu xanh là biểu tượng của sức sống, sự bất tử của nghệ thuật.
- Hình ảnh "đôi mắt em như hai giếng nước":
- So sánh giàu chất thơ.
- Biểu tượng của sự trong trẻo, nguồn sống, tình yêu và vẻ đẹp vĩnh hằng.
→ Hệ thống hình ảnh chuyển từ gam màu khô héo sang gam màu tươi xanh, phù hợp với sự chuyển biến của cấu tứ.
c. Đánh giá đặc sắc về cấu tứ và hình ảnh
- Cấu tứ ngắn gọn, chặt chẽ, giàu tính triết lí; tạo bước chuyển bất ngờ nhưng tự nhiên.
- Hình ảnh thơ cô đọng, giàu tính biểu tượng và sức khái quát.
- Cấu tứ và hình ảnh gắn bó chặt chẽ, góp phần thể hiện tư tưởng của bài thơ:
- Thời gian có thể làm phôi pha sự sống và kỉ niệm.
- Nghệ thuật chân chính và tình yêu vẫn giữ được sức sống bền lâu, vượt lên sự hủy hoại của thời gian.
3. Kết bài
- Khẳng định giá trị đặc sắc của cấu tứ và hệ thống hình ảnh trong bài thơ.
- Nhấn mạnh ý nghĩa của bài thơ: đem đến một cách nhìn sâu sắc về thời gian, đồng thời khẳng định sức sống bền vững của nghệ thuật và những giá trị tinh thần đẹp đẽ của con người.
Rubric chấm bài viết
| Nội dung kiểm tra | Đạt | Chưa đạt | |
|---|---|---|---|
| Mở bài | Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm nghệ thuật bạn sẽ phân tích. Nêu khía cạnh trong nghệ thuật của tác phẩm mà bạn sẽ tập trung làm rõ. | ||
| Nêu được khái quát giá trị trong cấu tứ và hình ảnh của bài thơ | |||
| Thân bài | Cảm giác chung mà cấu tứ cùng những hình ảnh và cách diễn tả khác lạ trong bài thơ đã gợi cho người đọc. | ||
| Sự khác biệt của bài thơ này so với các bài thơ khác trên phương diện xây dựng hệ thống hình ảnh và tạo sự kết nối giữa các bộ phận cấu tạo trong bài thơ (thực hiện những so sánh cần thiết để chỉ ra được sự khác biệt). | |||
| Những khả năng hiểu (cắt nghĩa) khác nhau đối với một số yếu tố, hình ảnh trong bài thơ (cần nêu cụ thể). | |||
| Điều được làm sáng tỏ qua việc đọc thăm dò và thử nghiệm các cách đọc khác nhau đối với bài thơ. | |||
| Sự gợi mở về cách nhìn mới đối với thế giới và con người được đề xuất từ mạch ngầm văn bản bài thơ. | |||
| Kết bài | Khẳng định lại sự độc đáo của bài thơ | ||
| Nêu ý nghĩa của nó đối với việc đem lại cách nhìn, cách đọc mới cho đọc giả. | |||
| Kĩ năng trình bày, diễn đạt | Kết hợp các thao tác lập luận, lập luận chặt chẽ, hệ thống luận điểm mạch lạc. | ||
| Có lí lẽ xác đáng, bằng chứng tin cậy lấy từ tác phẩm. | |||
| Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, đáp ứng yêu cầu của kiểu bài. | |||



Bình luận