Sử dụng trích dẫn, cước chú và cách đánh dấu phần bị tỉnh lược trong văn bản
LÝ THUYẾT
1. Trích dẫn
Khái niệm: Trích dẫn là việc đưa nguyên văn hoặc thuật lại ý kiến, lời nói, nhận định, số liệu... của người khác vào bài viết nhằm tăng tính xác thực và sức thuyết phục.
Có hai cách trích dẫn
a. Trích dẫn trực tiếp: Là chép nguyên văn lời của tác giả hoặc nguồn tài liệu.
Đặc điểm
- Đặt trong dấu ngoặc kép.
- Giữ nguyên cách diễn đạt của văn bản gốc.
- Ghi rõ nguồn.
Ví dụ:
- Trong bài Tiếng nói của văn nghệ, Nguyễn Đình Thi viết: "Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại."
- Nam Cao viết: "Nghệ thuật không cần phải là ánh trăng lừa dối, không nên là ánh trăng lừa dối, nghệ thuật có thể chỉ là tiếng đau khổ kia, thoát ra từ những kiếp lầm than."
b. Trích dẫn gián tiếp: Là diễn đạt lại nội dung của người khác bằng lời văn của mình.
Đặc điểm
- Không đặt trong ngoặc kép.
- Không nhất thiết giữ nguyên câu chữ.
- Vẫn phải ghi nguồn.
Ví dụ: Theo Hoài Thanh, thơ luôn bắt nguồn từ những rung động chân thành của con người.
Khi nào nên dùng?
- Dẫn chứng ý kiến của chuyên gia.
- Trích tác phẩm văn học.
- Đưa số liệu thống kê.
- Tăng độ tin cậy cho lập luận.
2. Cước chú
Khái niệm: Cước chú (footnote) là phần chú thích đặt cuối trang hoặc cuối văn bản nhằm giải thích thêm cho một từ ngữ, khái niệm hoặc ghi nguồn tư liệu.
Thông thường, cước chú được đánh số: ¹ ² ³ ...
Ví dụ: Văn bản được sáng tác vào năm 1948.¹
¹ Theo Tuyển tập thơ Việt Nam hiện đại.
Tác dụng:
- Giải thích thuật ngữ.
- Chú thích từ Hán Việt, điển tích.
- Ghi xuất xứ tư liệu.
- Tránh làm gián đoạn mạch văn.
3. Đánh dấu phần bị tỉnh lược
Khi trích dẫn mà không lấy toàn bộ văn bản gốc, cần báo cho người đọc biết có phần đã được lược bỏ.
Cách đánh dấu: Dùng dấu ba chấm: [...]
Ví dụ: Nguyên văn: “Đọc sách giúp con người mở rộng hiểu biết, bồi dưỡng tâm hồn, rèn luyện tư duy và hình thành khả năng tự học suốt đời.”
Khi chỉ lấy một phần: “Đọc sách giúp con người mở rộng hiểu biết, [...] và hình thành khả năng tự học suốt đời.”
Lưu ý: Không được dùng dấu ba chấm làm thay đổi ý nghĩa của văn bản gốc. Không được cắt bỏ những phần làm sai lệch quan điểm của tác giả.
4. Phân biệt ba nội dung
| Nội dung | Mục đích | Cách thể hiện |
|---|---|---|
| Trích dẫn | Đưa lời hoặc ý của người khác vào bài viết | Trực tiếp hoặc gián tiếp |
| Cước chú | Giải thích, ghi nguồn | Đánh số và chú thích cuối trang/cuối văn bản |
| Dấu tỉnh lược | Báo hiệu đã lược bỏ một phần khi trích dẫn | [...] |
5. Một số lỗi thường gặp
| Lỗi | Cách khắc phục |
|---|---|
| Chép nguyên văn nhưng không ghi nguồn | Ghi rõ tác giả, tác phẩm hoặc tài liệu |
| Trích dẫn trực tiếp nhưng không dùng ngoặc kép | Đặt trong dấu ngoặc kép |
| Cắt bỏ nội dung mà không ghi [...] | Dùng dấu [...] |
| Thêm bớt làm sai ý tác giả | Chỉ lược bỏ những phần không ảnh hưởng đến nội dung chính |
| Dùng cước chú để trình bày nội dung chính | Chỉ dùng cước chú cho phần giải thích hoặc ghi nguồn |

THỰC HÀNH
1. Đọc đoạn văn viết về tác giả Hô-me-rơ, sử thi I-li-at cùng đoạn giới thiệu đoạn trích Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác (tr.103-104) và cho biết:
a. Tại sao lời trích dẫn trong đoạn văn giới thiệu về tác giả Hô-me-rơ không sử dụng dấu ngoặc kép?
b. Câu văn được đưa vào ngoặc kép trong đoạn văn từ “Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác được coi là” đến “sáng tác nghệ thuật thời sau” có nội dung gì?
c. Phần được đánh dấu ngoặc vuông [...] ở đoạn văn từ "Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác được coi là" đến "sáng tác nghệ thuật đời sau" có ý nghĩa gì?
Gợi ý trả lời:
a. Vì đoạn trích dẫn này được trình bày thành một phần riêng, tách biệt với văn bản chính, chứ không phải là lời trích dẫn được đặt xen trong câu văn của người viết. Do đó, không cần sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu.
Lưu ý: Đây là một quy ước trình bày văn bản. Không phải mọi trường hợp trích dẫn trực tiếp đều bắt buộc dùng ngoặc kép; nếu đoạn trích được trình bày thành một khối riêng (block quotation) thì có thể không dùng dấu ngoặc kép.
b. Câu văn được đặt trong dấu ngoặc kép là một lời trích dẫn trực tiếp, có nội dung khẳng định sức ảnh hưởng của cảnh Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác trong sử thi đối với nhiều sáng tác nghệ thuật ở các thời kì sau.
c. Dấu [...] cho biết một phần của văn bản gốc đã được tỉnh lược (lược bỏ) khi trích dẫn. Việc tỉnh lược nhằm làm cho đoạn trích ngắn gọn, tập trung vào nội dung cần dẫn mà vẫn không làm thay đổi ý nghĩa cơ bản của lời trích.
2. Đọc đoạn văn trong phần 2 đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời, từ câu “Thế là Đăm Săn ra đi” đến “Chày nhà tù trưởng giàu có này giã gạo trông cứ lấp la lấp lánh” và cho biết:
a. Phần cước chú ở chân trang bao gồm những nội dung gì, được trình bày bằng hình thức như thế nào? Cho biết chức năng, tác dụng của những thông tin đó.
b. Đoạn văn có bao nhiêu cước chú? Các cước chú đó thuộc những loại nào?
Gợi ý trả lời
a. Phần cước chú ở chân trang bao gồm những lời giải thích về các khái niệm, từ ngữ hoặc chi tiết được nhắc đến trong văn bản.
Các cước chú được trình bày tách biệt với văn bản chính, đặt ở cuối trang và được liên kết với nội dung cần chú thích bằng các số thứ tự (ký hiệu cước chú) đặt ở phía trên dòng chữ trong văn bản. Phần cước chú không cần đặt trong dấu ngoặc kép.
Chức năng, tác dụng: Cung cấp thông tin, giải thích những khái niệm hoặc chi tiết không quen thuộc, giúp người đọc hiểu đầy đủ và chính xác hơn nội dung văn bản mà không làm gián đoạn mạch đọc.
b. Đoạn văn có 2 cước chú.
Cả hai đều thuộc loại cước chú giải thích (cung cấp thông tin), dùng để giải thích các khái niệm xuất hiện trong văn bản.
Các cước chú được đánh dấu bằng số thứ tự viết ở dạng chỉ số trên (superscript) ngay sau từ ngữ hoặc chi tiết cần chú thích trong văn bản; phần giải thích tương ứng được trình bày ở cuối trang.
3. Tìm ở các bài đã học những ví dụ về trích dẫn (trực tiếp hoặc gián tiếp), cước chú và tỉnh lược trong văn bản.
3.1. Cước chú
Trong văn bản Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới:
(*) Nhan đề do người biên soạn sách giáo khoa đặt.
(1) Ngọc Hoàng: còn gọi là Ngọc Hoàng Thượng đế, vua trên trời...
→ Đây là các cước chú giải thích, dùng để cung cấp thêm thông tin về nhan đề và khái niệm "Ngọc Hoàng", giúp người đọc hiểu rõ hơn nội dung văn bản.
3.2. Trích dẫn
Trong văn bản Tê-dê: "Không có việc gì mà không có Tê-dê."
→ Đây là trích dẫn trực tiếp một câu nói lưu truyền ở Athens nhằm khẳng định sự nổi tiếng và tầm ảnh hưởng của nhân vật Tê-dê.
3.3. Đánh dấu phần tỉnh lược
Trong văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia:
[…] Tôi dẫu nông cạn vụng về, nhưng đâu dám từ chối, xin kính cẩn chắp tay cúi đầu mà làm bài kí rằng:
→ Dấu […] cho biết một phần văn bản gốc đã được lược bỏ, giúp đoạn trích ngắn gọn hơn mà vẫn giữ được nội dung chính.
4. Viết đoạn văn giới thiệu một tác giả hoặc một tác phẩm văn học đã học (khoảng 200 chữ), trong đó sử dụng đồng thời cả ba hình thức:
- một trích dẫn trực tiếp (hoặc gián tiếp) có ghi nguồn;
- một cước chú để giải thích thuật ngữ hoặc cung cấp thông tin bổ sung;
- một dấu [...] để tỉnh lược hợp lí một phần của lời trích dẫn.
Đoạn văn tham khảo
Nguyễn Trãi là một trong những tác gia lớn của văn học Việt Nam trung đại. Cuộc đời và sự nghiệp của ông gắn liền với tư tưởng nhân nghĩa, lòng yêu nước và khát vọng xây dựng một quốc gia thái bình. Những giá trị ấy được thể hiện tập trung trong Bình Ngô đại cáo – áng "thiên cổ hùng văn" của dân tộc. Trong tác phẩm, Nguyễn Trãi khẳng định: **"Như nước Đại Việt ta từ trước, / Vốn xưng nền văn hiến đã lâu, [...] / Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau, / Song hào kiệt đời nào cũng có."**¹ Lời văn vừa đanh thép, vừa giàu sức thuyết phục, thể hiện niềm tự hào về truyền thống văn hiến, lãnh thổ, phong tục và con người Đại Việt. Đến nay, Bình Ngô đại cáo vẫn được xem là bản tuyên ngôn độc lập có giá trị lịch sử và văn học to lớn, góp phần bồi đắp lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và ý thức trách nhiệm đối với đất nước.

¹ Văn hiến: truyền thống lâu đời về văn hóa, học thuật, đạo đức và lễ nghĩa của một dân tộc; đoạn thơ được trích từ Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi,
dấu [...] cho biết một số câu ở giữa đã được lược bỏ.



Bình luận