LỖI DÙNG TỪ, LỖI VỀ TRẬT TỰ TỪ VÀ CÁCH SỬA

I. LÍ THUYẾT

Loại lỗiNguyên nhânCách sửa
Lặp từMột từ ngữ hoặc một nhóm từ được lặp lại không cần thiết trong câu hoặc đoạn văn, làm cho diễn đạt trở nên nặng nề, rườm rà.Lược bỏ từ ngữ lặp hoặc thay thế bằng đại từ, từ đồng nghĩa, từ ngữ có giá trị liên kết phù hợp.
Dùng từ không đúng nghĩaNgười viết chưa hiểu đầy đủ hoặc hiểu sai nghĩa của từ ngữ, nhất là từ Hán Việt, thành ngữ, thuật ngữ chuyên môn.Tra cứu từ điển đáng tin cậy, sử dụng từ đúng nghĩa và đúng ngữ cảnh.
Dùng từ không phù hợp phong cách ngôn ngữLựa chọn từ ngữ không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp hoặc đặc điểm của kiểu văn bản.Cần nắm vững đặc điểm phong cách ngôn ngữ của từng kiểu văn bản và lựa chọn từ ngữ phù hợp.
Lỗi trật tự từSắp xếp từ ngữ chưa đúng quan hệ ngữ pháp hoặc chưa phù hợp với mục đích diễn đạt, dẫn đến câu văn thiếu chính xác, thiếu tự nhiên hoặc gây hiểu lầm.Nắm vững quy tắc ngữ pháp, chú ý quan hệ ý nghĩa giữa các thành phần trong câu và thường xuyên luyện tập diễn đạt.

II. THỰC HÀNH

1. Bài tập 1

a. Nhà thơ Cô-ba-y-a-si Ít-sa là một trong những nhà thơ tiêu biểu nhất của thơ hai-cư Nhật Bản.

- Lỗi lặp từ: từ nhà thơ được lặp lại không cần thiết.

- Sửa: Cô-ba-y-a-si Ít-sa là một trong những nhà thơ tiêu biểu nhất của thơ hai-cư Nhật Bản.

b. Đề tài, chủ đề, cảm hứng cũng như nội dung của các bài thơ hai-cư rất đa dạng, khác nhau.

- Lỗi lặp từ đồng nghĩa. Các yếu tố đề tài, chủ đề, cảm hứng đều thuộc phạm vi nội dung; đồng thời đa dạng và khác nhau gần nghĩa với nhau.

- Sửa:

+ Đề tài, chủ đề và cảm hứng của các bài thơ hai-cư rất đa dạng.

+ Nội dung của các bài thơ hai-cư rất đa dạng.

c. Bài thơ Thu hứng là một trong những thi phẩm nổi tiếng của Đỗ Phủ.

- Lỗi lặp từ đồng nghĩa: bài thơ và thi phẩm đều chỉ tác phẩm thơ.

- Sửa:

+ Thu hứng là một trong những bài thơ nổi tiếng của Đỗ Phủ.

+ Thu hứng là một trong những thi phẩm nổi tiếng của Đỗ Phủ.

d. Nhà thơ đã mượn trí tưởng tượng của mình để tái hiện bằng ngôn từ một khung cảnh thiên nhiên tràn đầy sức sống.

- Lỗi dùng từ không đúng nghĩa. Từ mượn thường chỉ việc sử dụng tạm thời một thứ thuộc về người khác.

- Sửa:

+ Nhà thơ đã dùng trí tưởng tượng của mình để tái hiện bằng ngôn từ một khung cảnh thiên nhiên tràn đầy sức sống.

+ Nhà thơ đã vận dụng trí tưởng tượng của mình để tái hiện bằng ngôn từ một khung cảnh thiên nhiên tràn đầy sức sống.

e. Được sinh ra trong một gia đình tri thức, từ nhỏ, nhà văn X đã là một cậu bé say mê đọc sách.

- Lỗi dùng từ không đúng nghĩa. Tri thức là hiểu biết, kiến thức; trí thức là tầng lớp những người có trình độ học vấn cao, hoạt động chủ yếu bằng lao động trí óc.

- Sửa: Được sinh ra trong một gia đình trí thức, từ nhỏ, nhà văn X đã là một cậu bé say mê đọc sách.

g. Bài thơ Mùa xuân chín của Hàn Mặc Tử kết lại bằng hình ảnh của nhân vật trữ tình – người phụ nữ nhọc nhằn gánh thóc trên bãi cát trắng.

- Lỗi dùng thuật ngữ chưa chính xác. Người phụ nữ gánh thóc không phải là nhân vật trữ tình mà là đối tượng được nhân vật trữ tình quan sát và cảm nhận.

- Sửa: Bài thơ Mùa xuân chín của Hàn Mặc Tử kết lại bằng hình ảnh người phụ nữ nhọc nhằn gánh thóc trên bãi cát trắng.

h. Hình ảnh hoa triêu nhan vướng dây gàu khiến nhân vật trữ tình trong bài thơ của Chi-y-ô rất ư bất ngờ.

- Lỗi dùng từ không phù hợp phong cách ngôn ngữ. Từ ngữ "rất ư" thường xuất hiện trong khẩu ngữ hoặc lời nói mang sắc thái biểu cảm, nhấn mạnh. Trong văn bản nghị luận văn học hoặc văn bản mang phong cách khoa học, cách diễn đạt này thiếu tính trang trọng và chuẩn mực. 

- Sửa: Hình ảnh hoa triêu nhan vướng dây gàu khiến nhân vật trữ tình trong bài thơ của Chi-y-ô rất bất ngờ. 

2. Bài tập 2

a. Một bộ phận độc giả đông đảo đã không cảm nhận được cái mới ngay trong thơ Hàn Mặc Tử.

- Trật tự từ chưa hợp lí, dễ gây hiểu nhầm rằng cái mới xuất hiện "ngay trong thơ". Mặt khác, từ “đông đảo” cũng có thể đặt trước từ “độc giả” để nhấn mạnh hơn sự thách thức của cái mới trong thơ Hàn Mặc Tử đối với công chúng.

- Sửa: Một bộ phận đông đảo độc giả đã không cảm nhận ngay được cái mới trong thơ Hàn Mặc Tử.

b. Là thể thơ ngắn nhất thế giới, hai-cư được xem như một “đặc sản” của văn chương Nhật Bản.

Câu văn không mắc lỗi.

c. Nói chung, người đọc thơ trữ tình cần quan tâm đến mạch sự kiện hơn là mạch cảm xúc của bài thơ.

- Sắp xếp trật tự từ chưa phù hợp với đặc trưng của thơ trữ tình vốn nhấn mạnh cảm xúc hơn là mạch sự kiện

- Sửa: Nói chung, người đọc thơ trữ tình cần quan tâm đến mạch cảm xúc hơn là mạch sự kiện của bài thơ.

d. Rất nhiều hình ảnh đời thường xuất hiện trong thơ hai-cư Nhật Bản.

Câu văn không mắc lỗi.

e. Thơ Đường luật mặc dù chặt chẽ bố cục nhưng vẫn có những khoảng trống liên tưởng khơi gợi.

- Trật tự từ chưa hợp lí theo đúng quan hệ ngữ pháp.

- Sửa: Mặc dù bố cục thơ Đường luật chặt chẽ nhưng vẫn có những khoảng trống khơi gợi liên tưởng.

g. Điều làm thích thú người đọc ở bài thơ này là cách độc đáo gieo vần.

- Trật tự từ chưa hợp lý theo nguyên tắc ngữ pháp.

- Sửa: Điều làm người đọc thích thú ở bài thơ này là cách gieo vần độc đáo.

h. Trong bài thơ Tiếng thu, đóng vai trò quan trọng là các từ láy tượng thanh.

- Câu không sai ngữ pháp nhưng diễn đạt chưa thật tự nhiên.

- Sửa: Trong bài thơ Tiếng thu, các từ láy tượng thanh đóng vai trò quan trọng.

i. Nhà thơ cho phép thơ lãng mạn giải phóng cảm xúc của mình một cách rất phóng khoáng.

- Quan hệ ý nghĩa giữa các từ chưa hợp logic, bởi vì “thơ lãng mạn” là một trào lưu văn học bao trùm lên các nhà thơ.

- Sửa: Thơ lãng mạn cho phép nhà thơ giải phóng cảm xúc của mình một cách phóng khoáng.

Bài tập 3

Đọc lại đoạn văn đã viết theo yêu cầu của phần Kết nối đọc – viết, phát hiện và sửa các lỗi dùng từ hoặc lỗi trật tự từ (nếu có).

Gợi ý thực hiện:

- Đọc lại toàn bộ bài viết.

- Đối chiếu với các loại lỗi đã học.

- Xác định nguyên nhân và sửa lỗi cho phù hợp.

Bài tập 4

Sưu tầm các trường hợp mắc lỗi dùng từ hoặc lỗi trật tự từ trong một số văn bản báo chí. Phân tích lỗi sai và đề xuất cách sửa.

Gợi ý thực hiện:

- Tìm kiếm các ví dụ trên báo in hoặc báo điện tử.

- Xác định loại lỗi.

- Giải thích nguyên nhân.

- Đề xuất phương án sửa phù hợp.

Học sinh tự thực hiện.