GIỚI THIỆU, ĐÁNH GIÁ VỀ NỘI DUNG VÀ NGHỆ THUẬT CỦA MỘT TÁC PHẨM TRUYỆN

Yêu cầu

  1. Nêu được tên truyện, tên tác giả; khái quát được giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
  2. Trình bày được các nhận định, đánh giá về tác phẩm truyện một cách thuyết phục: nêu luận điểm rõ ràng, phối hợp linh hoạt phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ, làm nổi bật được nội dung thuyết trình.

Chuẩn bị nói và nghe

Chuẩn bị nói

Lựa chọn đề tài

– Nếu sử dụng lại kết quả của bài viết thì đề tài của bài nói đã được xác định (nói về cùng một tác phẩm và vấn đề nổi bật của tác phẩm ấy). Trên cơ sở bài viết đã được chỉnh sửa, hãy rút gọn hệ thống luận điểm, dẫn chứng thành một dàn ý phù hợp cho bài nói, chỉ giữ lại những luận điểm và dẫn chứng quan trọng.

– Có thể tìm đọc tác phẩm khác và chọn nói về một vấn đề, một khía cạnh nổi bật của tác phẩm đó.

Tìm ý và sắp xếp ý

Để tránh nói chung chung hoặc lan man, bạn cần phải đặt tên cho bài nói (tên bài thể hiện rõ điều muốn nói, cả về nội dung và định hướng). Việc xác định ý và sắp xếp ý cũng được thực hiện theo quy trình giống như ở hoạt động Viết trước đó.

Xác định từ ngữ then chốt

Có thể sử dụng các cụm từ phù hợp với kiểu bài nói này như: về tác phẩm này, tôi xin tập trung nói về vấn đề..., ấn tượng nổi bật nhất của tôi về tác phẩm là...; đó là lí do không thể không nói đến khi lí giải sức hấp dẫn của tác phẩm này,...

Chuẩn bị nghe

Tìm hiểu trước một số nội dung có liên quan đến bài nói. Bạn nên đọc lại các tri thức về thể loại truyện đã được học trong bài này. Ngoài ra, nếu người nói cho biết trước tác phẩm truyện sẽ được sử dụng làm đề tài nói, bạn có thể tìm đọc tác phẩm, phác thảo những suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác phẩm ấy.

Thực hành nói và nghe

Người nóiNgười nghe
– Mở đầu: Nêu đề tài của bài nói, trình bày lí do lựa chọn đề tài.
– Triển khai: Trình bày các ý của bài nói (theo dàn ý đã chuẩn bị).
– Kết luận: Tóm tắt lại nội dung chính của bài nói, đưa ra một số ý tưởng mở rộng.
– Chú ý lắng nghe bài nói của bạn.
– Nghe trên tinh thần sẵn sàng đưa ra các ý kiến của mình để đối thoại với người nói.
– Đặt câu hỏi để người nói trình bày, giải thích về những nội dung còn chưa rõ.
– Trao đổi với người nói về những điểm mà mình chưa đồng tình.
Lưu ý:
– Sử dụng các từ ngữ chuyển tiếp để tạo sự liên kết chặt chẽ cho bài nói, giúp người nghe dễ theo dõi. Ví dụ: đầu tiên, tiếp theo, cuối cùng, tóm lại, thứ nhất, thứ hai,...
– Sử dụng giọng nói và ngữ điệu thích hợp: nhấn mạnh, lên giọng, xuống giọng khi cần thiết,...
– Sử dụng có hiệu quả các động tác hình thể, biết giao tiếp bằng mắt với người nghe và di chuyển vị trí một cách hợp lí.
– Sử dụng các hình ảnh, biểu đồ,... (nếu có) với mức độ vừa phải, cốt để làm nổi bật vấn đề muốn nói.
 

Trao đổi

Người nghe đưa ra các nhận xét, góp ý về bài nói. Người nói tiếp nhận và trao đổi lại (thể hiện sự tán đồng hoặc không tán đồng, trả lời câu hỏi, bàn luận mở rộng,...).

Lưu ý: Có nhiều cách đọc, cách giới thiệu và đánh giá khác nhau về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm truyện, vì vậy, khi trao đổi, cả người nói và người nghe nên đối thoại trên tinh thần cởi mở, sẵn sàng chấp nhận sự khác biệt trong quan điểm.

Thực hiện tự đánh giá và đánh giá về bài trình bày dựa theo bảng sau:

STTNội dung đánh giáĐạtChưa đạt
1Bài trình bày chọn được tác phẩm truyện phù hợp với những yêu cầu về thể loại, có khả năng gợi được hứng thú cho người nghe.  
2Bài trình bày có đủ ba phần: Mở đầu, Triển khai, Kết luận.  
3Thông tin về tác phẩm được trình bày sáng rõ, mạch lạc. Các ý cơ bản trong bài nói được làm nổi bật.  
4Các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ được phối hợp một cách hiệu quả.  
5Có phong cách trình bày tự tin, gây được ấn tượng với người nghe.  
6Sẵn sàng tiếp thu các ý kiến phản hồi, góp ý; đối thoại với người nghe trên tinh thần tôn trọng quan điểm riêng của nhau.  

CỦNG CỐ

Câu 1. Khi giới thiệu một tác phẩm truyện, người nói cần nêu được điều gì trước hết?
A. Tiểu sử tác giả thật chi tiết
B. Tên truyện, tên tác giả
C. Ý kiến của người nghe
D. Hoàn cảnh gia đình nhân vật

Câu 2. Nội dung nào sau đây không thuộc yêu cầu của bài nói giới thiệu tác phẩm truyện?
A. Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật
B. Đưa ra nhận định, đánh giá
C. Kể lại toàn bộ tác phẩm
D. Trình bày thuyết phục

Câu 3. Khi chuẩn bị bài nói từ bài viết đã có, người nói cần làm gì?
A. Viết lại hoàn toàn bài mới
B. Học thuộc nguyên văn bài viết
C. Rút gọn hệ thống luận điểm và dẫn chứng
D. Chỉ giữ phần mở bài

Câu 4. Để tránh nói lan man, người nói cần:
A. Nói thật dài
B. Đặt tên cho bài nói
C. Kể nhiều chuyện bên ngoài
D. Dùng nhiều từ khó

Câu 5. Việc xác định ý và sắp xếp ý được thực hiện theo quy trình nào?
A. Giống hoạt động Đọc
B. Giống hoạt động Viết
C. Giống hoạt động Nghe
D. Giống hoạt động Thảo luận nhóm

Câu 6. Cụm từ nào phù hợp với kiểu bài nói giới thiệu tác phẩm truyện?
A. “Theo em, bài toán này…”
B. “Ấn tượng nổi bật nhất của tôi…”
C. “Công thức tính là…”
D. “Trong thí nghiệm này…”

Câu 7. Người nghe cần có thái độ như thế nào khi nghe bài nói?
A. Thờ ơ, không cần phản hồi
B. Chỉ lắng nghe mà không trao đổi
C. Sẵn sàng đối thoại với người nói
D. Tranh cãi để bảo vệ ý kiến của mình

Câu 8. Một bài trình bày đầy đủ thường gồm mấy phần?
A. Hai phần
B. Ba phần
C. Bốn phần
D. Năm phần

Câu 9. Nội dung nào thuộc phần mở đầu của bài nói?
A. Tóm tắt nội dung chính
B. Đưa ra ý tưởng mở rộng
C. Nêu đề tài và lí do lựa chọn
D. Trình bày dẫn chứng

Câu 10. Trong phần kết luận, người nói cần:
A. Đọc lại toàn bộ bài
B. Trình bày các ý chính
C. Tóm tắt nội dung và mở rộng vấn đề
D. Nêu tiểu sử tác giả

Câu 11. Việc sử dụng các từ ngữ như “đầu tiên”, “tiếp theo”, “cuối cùng” có tác dụng gì?
A. Làm bài nói dài hơn
B. Tạo sự liên kết cho bài nói
C. Tăng tính hài hước
D. Thể hiện sự khoa trương

Câu 12. Yếu tố nào thuộc phương tiện phi ngôn ngữ?
A. Luận điểm
B. Dẫn chứng
C. Động tác hình thể
D. Từ ngữ chuyển tiếp

Câu 13. Khi trình bày, người nói cần:
A. Luôn nhìn xuống giấy
B. Giao tiếp bằng mắt với người nghe
C. Đứng yên tuyệt đối
D. Nói thật nhanh

Câu 14. Hình ảnh, biểu đồ khi sử dụng cần:
A. Thật nhiều để gây chú ý
B. Sử dụng vừa phải, phù hợp
C. Không cần liên quan nội dung
D. Thay thế hoàn toàn lời nói

Câu 15. Khi trao đổi sau bài nói, người nghe và người nói cần có tinh thần:
A. Áp đặt quan điểm
B. Tranh luận gay gắt
C. Cởi mở, tôn trọng khác biệt
D. Phê phán cá nhân

Câu 16. Nội dung nào sau đây giúp bài trình bày gây hứng thú cho người nghe nhất?
A. Đọc nguyên văn sách giáo khoa
B. Có phong cách tự tin, diễn đạt rõ ràng
C. Nói thật nhỏ nhẹ
D. Dùng thật nhiều thuật ngữ khó

Câu 17. Nếu muốn bài nói nổi bật hơn, người nói nên làm gì?
A. Chỉ chú ý nội dung
B. Phối hợp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ hiệu quả
C. Chỉ sử dụng hình ảnh
D. Kể chuyện ngoài lề thật nhiều

Câu 18. Điều nào thể hiện sự tôn trọng người nghe?
A. Bỏ qua mọi ý kiến phản hồi
B. Chỉ bảo vệ ý kiến cá nhân
C. Tiếp thu góp ý và đối thoại
D. Không trả lời câu hỏi

Câu 19. Người nghe đặt câu hỏi cho người nói nhằm mục đích gì?
A. Làm khó người nói
B. Giúp làm rõ nội dung chưa hiểu
C. Thể hiện bản thân
D. Kéo dài thời gian

Câu 20. Ý nào sau đây phù hợp nhất với tinh thần của hoạt động trao đổi sau bài nói?
A. Chỉ có một cách hiểu đúng
B. Không cần lắng nghe ý kiến khác
C. Có nhiều cách đánh giá khác nhau về tác phẩm
D. Người nghe không được phản biện

| 1  | B | 2 | C | 3  | C | 4  | B |

| 5  | B | 6 | B | 7  | C | 8  | B |

| 9  | C | 10 | C | 11 | B | 12 | C |

| 13 | B | 14 | B | 15 | C | 16 | B |

| 17 | B | 18 | C | 19 | B | 20 | C |