I. LÝ THUYẾT

1. Khái niệm từ Hán Việt

Từ Hán Việt là những từ gốc Hán được người Việt tiếp nhận và đọc theo âm Hán Việt. Đây là một bộ phận quan trọng trong vốn từ tiếng Việt, được sử dụng rộng rãi trong đời sống và văn học. Ví dụ: quốc gia, nhân nghĩa, hiếu học, trung thực, hoài bão,...

2. Đặc điểm của từ Hán Việt

Từ Hán Việt thường mang sắc thái trang trọng, cổ kính và tao nhã. So với từ thuần Việt, nhiều từ Hán Việt có ý nghĩa hàm súc hơn và tạo được vẻ trang nghiêm cho lời văn. Vì vậy, loại từ này xuất hiện nhiều trong các văn bản nghị luận, văn bản hành chính, thơ văn trung đại và những tác phẩm có phong vị cổ xưa.

3. Cách hiểu nghĩa của từ Hán Việt

Để hiểu nghĩa của từ Hán Việt, có thể giải nghĩa từng yếu tố cấu tạo nên từ hoặc đặt từ vào ngữ cảnh cụ thể. Chẳng hạn, “hiếu học” gồm “hiếu” nghĩa là ham thích, “học” nghĩa là học tập, nên “hiếu học” có nghĩa là ham học. Từ “nghĩa khí” chỉ khí chất trọng lẽ phải và tình nghĩa của con người.

4. Tác dụng của từ Hán Việt

Việc sử dụng từ Hán Việt giúp câu văn trở nên trang trọng và giàu sức biểu cảm hơn. Đồng thời, từ Hán Việt còn góp phần tạo không khí cổ kính, phù hợp với bối cảnh của nhiều tác phẩm văn học trung đại. Trong các sáng tác của Nguyễn Dữ hay Nguyễn Tuân, việc sử dụng từ Hán Việt đã làm nổi bật vẻ đẹp tài hoa, khí phách của nhân vật và phong vị trang nghiêm của tác phẩm.

5. Lưu ý khi sử dụng từ Hán Việt

Khi sử dụng từ Hán Việt cần chú ý dùng đúng nghĩa, đúng sắc thái biểu cảm và phù hợp với ngữ cảnh. Nếu dùng không chính xác sẽ dễ mắc các lỗi như dùng sai nghĩa, dùng thừa nghĩa hoặc dùng không hợp phong cách ngôn ngữ. Ví dụ, “yếu điểm” không có nghĩa là “điểm yếu” mà là vị trí quan trọng, hiểm yếu; hay cụm “tri thức bổ ích” bị xem là thừa ý vì “tri thức” vốn đã chỉ những hiểu biết có ích.

6. Quan hệ giữa từ Hán Việt và từ thuần Việt

Nhiều từ Hán Việt có thể thay thế bằng từ thuần Việt gần nghĩa nhưng sắc thái biểu cảm sẽ khác nhau. Chẳng hạn, “nhất sinh” có thể thay bằng “cả đời”, “khoan dung” có thể thay bằng “rộng lượng”. Tuy nhiên, từ Hán Việt thường tạo cảm giác trang trọng và cổ kính hơn, còn từ thuần Việt gần gũi và tự nhiên hơn trong lời nói hằng ngày. 

II. THỰC HÀNH

1. Giải thích nghĩa của các từ ngữ Hán Việt được in đậm trong các câu văn dưới đây:

a) Kẻ kia là một cư sĩ, trung thuần lẫm liệt, có công với tiên triều, nên Hoàng thiên cho được hưởng cúng tế ở một ngôi đền để đền công khó nhọc. Mày là một kẻ hàn sĩ, sao dám hỗn láo, tội ác tự mình làm ra, còn trốn đi đằng nào?

(Nguyễn Dữ, Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên)

b) Xin đại vương khoan dung tha cho hắn để tỏ cái đức rộng rãi. Chẳng cần đòi hỏi dây dưa. Nếu thẳng tay trị tội nó, sợ hại đến cái đức hiếu sinh.

(Nguyễn Dữ, Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên)

c) Đối với những người như ngài, phép nước ngặt lắm. Nhưng biết ngài là một người có nghĩa khí, tôi muốn châm chước ít nhiều.

(Nguyễn Tuân, Chữ người tử tù)

d) Chỗ này không phải là nơi để treo một bức lụa trắng trẻo với những nét chữ vuông vắn tươi tắn nó nói lên những cái hoài bão tung hoành của một đời con người.

(Nguyễn Tuân, Chữ người tử tù)

Gợi ý trả lời:

a) Kẻ kia là một cư sĩ, trung thuần lẫm liệt, có công với tiên triều, nên Hoàng thiên cho được hưởng cúng tế ở một ngôi đền để đền công khó nhọc. Mày là một kẻ hàn sĩ, sao dám hỗn láo, tội ác tự mình làm ra, còn trốn đi đằng nào?

- tiên triều: triều đại trước, đời vua trước đã qua.

- hàn sĩ: người học trò nghèo, người có học nhưng nghèo khó. 

b) Xin đại vương khoan dung tha cho hắn để tỏ cái đức rộng rãi. Chẳng cần đòi hỏi dây dưa. Nếu thẳng tay trị tội nó, sợ hại đến cái đức hiếu sinh.

- khoan dung: rộng lượng, biết tha thứ cho người khác. 

- hiếu sinh: lòng yêu quý sự sống, không muốn sát hại sinh linh. 

c) Đối với những người như ngài, phép nước ngặt lắm. Nhưng biết ngài là một người có nghĩa khí, tôi muốn châm chước ít nhiều.

- nghĩa khí: khí chất cao đẹp của người trọng nghĩa, dám sống vì lẽ phải. 

d) Chỗ này không phải là nơi để treo một bức lụa trắng trẻo với những nét chữ vuông vắn tươi tắn nó nói lên những cái hoài bão tung hoành của một đời con người.

- hoài bão: ước muốn lớn lao, lí tưởng tốt đẹp mà con người ôm ấp muốn thực hiện. 

- tung hoành: vùng vẫy hoạt động mạnh mẽ theo chí hướng lớn, không bị gò bó. 

Các từ Hán Việt này góp phần tạo nên sắc thái trang trọng, cổ kính và giàu khí phách cho lời văn của Nguyễn Dữ và Nguyễn Tuân.

2. Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:

     Ta nhất sinh không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối bao giờ. Đời ta cũng mới viết có hai bộ tứ bình và một bức trung đường cho ba người bạn thân của ta thôi. Ta cảm cái tấm lòng biệt nhỡn liên tài của các người. Nào ta có biết đâu một người như thầy quản đây mà lại có những sở thích cao quý như vậy. Thiếu chút nữa, ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ.

(Nguyễn Tuân, Chữ người tử tù)

a) Tìm 5 từ Hán Việt trong đoạn văn trên.

b) Thử thay thế một từ Hán Việt trong đoạn văn trên bằng 1 từ hoặc cụm từ biểu đạt ý nghĩa tương đương. Hãy đối chiếu câu, đoạn văn gốc với câu, đoạn văn mới để rút ra nhận xét về sự thay thế này.

c) Dựa vào ngữ cảnh, hãy nêu ý nghĩa của việc sử dụng các từ Hán Việt trong đoạn văn trên.

Gợi ý trả lời

a) Tìm 5 từ Hán Việt trong đoạn văn

- nhất sinh: cả đời 

- tứ bình: bộ tranh gồm bốn bức 

- trung đường: bức hoành hoặc tranh lớn treo ở gian chính giữa nhà 

- biệt nhỡn liên tài: nhìn bằng con mắt đặc biệt để quý trọng người có tài

- thiên hạ: mọi người trong đời, trong xã hội 

b) Thay thế một từ Hán Việt và nhận xét

Ví dụ thay từ nhất sinh bằng cụm từ thuần Việt cả đời:

- Câu gốc: “Ta nhất sinh không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối bao giờ.” 

- Câu thay thế: “Ta cả đời không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối bao giờ.” 

Nhận xét: Câu mới vẫn giữ được ý nghĩa cơ bản. Tuy nhiên, từ nhất sinh tạo sắc thái trang trọng, cổ kính, phù hợp với không khí xưa và phong cách ngôn ngữ của nhân vật Huấn Cao. Cụm từ cả đời gần gũi, tự nhiên hơn nhưng làm giảm vẻ uy nghiêm, tao nhã của lời nói. 

c) Ý nghĩa của việc sử dụng từ Hán Việt trong đoạn văn

Việc sử dụng nhiều từ Hán Việt trong đoạn văn có tác dụng:

- Tạo sắc thái trang trọng, cổ kính, phù hợp với bối cảnh xã hội phong kiến. 

- Khắc họa vẻ đẹp tài hoa, khí phách và nhân cách cao quý của nhân vật Huấn Cao trong Vang bóng một thời. 

- Góp phần thể hiện phong cách nghệ thuật độc đáo của Nguyễn Tuân: uyên bác, giàu chất văn hóa truyền thống và rất trân trọng cái đẹp. 

- Làm cho lời thoại có chiều sâu, gợi không khí của một thời đã qua. 

3. Hãy tìm 6 từ Hán Việt có một trong những yếu tố tạo nên các từ sau: cương trực, hàn sĩ, hiếu sinh. Đặt một câu với mỗi từ Hán Việt tìm được.

- Từ Hán Việt chứa yếu tố cương như: cương nghị, nghĩa là cứng cỏi, kiên quyết. Ví dụ: Người chiến sĩ giữ thái độ cương nghị trước mọi khó khăn.

- Từ chứa yếu tố trực có thể là trực ngôn, nghĩa là nói thẳng, nói thật. Ví dụ: Ông là người trực ngôn nên thường góp ý rất chân thành.

- Từ chứa yếu tố hàn có thể là hàn huyên, nghĩa là trò chuyện thân mật. Ví dụ: Hai người bạn cũ ngồi hàn huyên suốt cả buổi chiều.

- Từ chứa yếu tố sĩ có thể là sĩ khí, nghĩa là khí tiết, tinh thần của kẻ sĩ. Ví dụ: Bài thơ thể hiện mạnh mẽ sĩ khí của người yêu nước.

- Từ chứa yếu tố hiếu có thể là hiếu học, nghĩa là ham học. Ví dụ: Từ nhỏ, Lan đã nổi tiếng là một học sinh hiếu học.

- Từ chứa yếu tố sinh có thể là sinh tồn, nghĩa là tồn tại, sống còn. Ví dụ: Con người phải biết bảo vệ thiên nhiên để bảo đảm sinh tồn lâu dài.

Từ Hán ViệtYếu tố chungNghĩaĐặt câu
cương nghịcươngcứng cỏi, kiên quyếtNgười chiến sĩ giữ thái độ cương nghị trước mọi khó khăn.
trực ngôntrựcnói thẳng, nói thậtÔng là người trực ngôn nên thường góp ý rất chân thành.
hàn huyênhàntrò chuyện thân mậtHai người bạn cũ ngồi hàn huyên suốt cả buổi chiều.
sĩ khísĩkhí tiết, tinh thần của kẻ sĩBài thơ thể hiện mạnh mẽ sĩ khí của người yêu nước.
hiếu họchiếuham họcTừ nhỏ, Lan đã nổi tiếng là một học sinh hiếu học.
sinh tồnsinhtồn tại, sống cònCon người phải biết bảo vệ thiên nhiên để bảo đảm sinh tồn lâu dài.

4. Hãy chỉ ra lỗi dùng từ Hán Việt trong các câu sau và sửa lại:

a) Việc chăm chỉ đọc sách giúp ta tích lũy được nhiều tri thức bổ ích.

b) Tại phiên tòa nơi cõi âm, nhân vật Tử Văn đã thể hiện được sự cứng cỏi, ngang tàng của hàn sĩ.

c) Thói quen học tập theo kiểu "nước đến chân mới nhảy" là một yếu điểm của nhiều bạn học sinh.

Gợi ý trả lời

a) Câu: “Việc chăm chỉ đọc sách giúp ta tích lũy được nhiều tri thức bổ ích.”

- Lỗi: dùng từ chưa hợp lí vì “tri thức” bản thân đã mang nghĩa là những hiểu biết có ích, nên thêm từ “bổ ích” trở thành thừa ý. 

- Sửa lại: “Việc chăm chỉ đọc sách giúp ta tích lũy được nhiều tri thức.” Hoặc: “Việc chăm chỉ đọc sách giúp ta tích lũy được nhiều kiến thức bổ ích.” 

b) Câu: “Tại phiên tòa nơi cõi âm, nhân vật Tử Văn đã thể hiện được sự cứng cỏi, ngang tàng của hàn sĩ.”

- Lỗi: dùng từ “hàn sĩ” không phù hợp. “Hàn sĩ” chỉ người trí thức nghèo, còn ở đây cần nhấn mạnh khí phách của người trí thức. 

- Sửa lại: “Tại phiên tòa nơi cõi âm, nhân vật Tử Văn đã thể hiện được sự cứng cỏi, ngang tàng của một kẻ sĩ.” 

c) Câu: “Thói quen học tập theo kiểu ‘nước đến chân mới nhảy’ là một yếu điểm của nhiều bạn học sinh.”

- Lỗi: dùng từ “yếu điểm” sai nghĩa. “Yếu điểm” là điểm quan trọng, vị trí hiểm yếu; còn ở đây phải dùng từ chỉ nhược điểm. 

- Sửa lại: “Thói quen học tập theo kiểu ‘nước đến chân mới nhảy’ là một nhược điểm của nhiều bạn học sinh.”