VIẾT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM TRUYỆN

(Những đặc điểm trong cách kể chuyện của tác giả)

KHỞI ĐỘNG

Theo bạn, khi đọc một tác phẩm truyện, điều gì khiến câu chuyện để lại ấn tượng sâu sắc và còn được người đọc nhớ mãi: nhân vật, tình huống, cốt truyện, sự kiện, chi tiết, lời thoại, lời kể chuyện hay chính cách tác giả kể câu chuyện? Hãy chia sẻ ý kiến của mình và giải thích vì sao.

Mỗi yếu tố đều góp phần tạo nên sức hấp dẫn của tác phẩm, nhưng cách kể chuyện của tác giả là yếu tố kết nối và làm nổi bật nhân vật, tình huống, cốt truyện, chi tiết..., từ đó tạo nên giá trị và dấu ấn riêng của tác phẩm.

Theo em, nội dung câu chuyện (nhân vật, tình huống, cốt truyện, ý nghĩa...) là yếu tố quan trọng nhất vì một câu chuyện hay trước hết phải có nội dung hấp dẫn và ý nghĩa. 

Theo em, cách kể chuyện của tác giả mới là yếu tố tạo nên sức hấp dẫn và dấu ấn riêng của tác phẩm, vì cùng một câu chuyện nhưng mỗi nhà văn có cách lựa chọn người kể chuyện, sắp xếp sự kiện, xây dựng lời kể và chi tiết khác nhau. 

TÌM HIỂU YÊU CẦU CỦA KIỂU BÀI

- Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm truyện được chọn để phân tích (chú ý nêu khái quát các phương diện làm nên tính nghệ thuật của tác phẩm mà bài viết sẽ đi sâu phân tích).

- Nêu được và phân tích một cách cụ thể, rõ ràng về các phương diện nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm (nghệ thuật sáng tạo tình huống, xây dựng cốt truyện, những nét đặc sắc của hình tượng người kể chuyện, cách tổ chức trần thuật, lời văn và giọng điệu,…).

- Nêu nhận định, đánh giá về tác phẩm truyện dựa trên các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục với những phân tích có chiều sâu hay thể hiện góc nhìn mới mẻ.

- Khẳng định giá trị của tác phẩm được chọn để phân tích.

ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH BÀI VIẾT THAM KHẢO

Một vài nét về nghệ thuật tự sự của Nam Cao trong truyện ngắn Đời thừa

1. Nghệ thuật tự sự của Nam Cao trong truyện ngắn Đời thừa có những phương diện đáng chú ý nào?

Nghệ thuật tự sự của Nam Cao trong truyện ngắn Đời thừa được thể hiện ở nhiều phương diện, nổi bật là:

- Điểm nhìn trần thuật: chủ yếu là điểm nhìn từ bên trong, bám sát nhân vật Hộ để khám phá thế giới nội tâm. 

- Lối trần thuật hướng nội: đi sâu miêu tả dòng ý nghĩ, tâm trạng, những giằng xé và bi kịch tinh thần của nhân vật. 

- Tổ chức mạch truyện: kết hợp hiện tại với hồi tưởng, giúp làm nổi bật quá trình biến đổi trong nhận thức và tâm lí nhân vật. 

- Người kể chuyện: ngôi kể thứ ba linh hoạt, có khả năng thâm nhập vào ý nghĩ và cảm xúc của nhân vật. 

- Thái độ của người kể chuyện đối với nhân vật: khách quan nhưng giàu sự cảm thông, thấu hiểu và trân trọng những khát vọng tốt đẹp của Hộ. 

- Lời trần thuật: giàu tính phân tích, biểu cảm và chất triết lí, góp phần làm nổi bật giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm. 

2. Khi phân tích từng phương diện làm nên sức hấp dẫn của nghệ thuật tự sự trong Đời thừa, tác giả đã đi theo trình tự nào?

Khi phân tích từng phương diện nghệ thuật tự sự trong Đời thừa, tác giả thường đi theo trình tự:

- Nêu đặc điểm của phương diện nghệ thuật cần phân tích. 

- Phân tích cách thể hiện của phương diện đó qua các chi tiết, sự kiện và diễn biến tâm lí của nhân vật Hộ. 

- Làm rõ vai trò, tác dụng của phương diện nghệ thuật trong việc khắc họa nhân vật và thể hiện chủ đề, tư tưởng của tác phẩm. 

- Đánh giá hiệu quả nghệ thuật, khẳng định giá trị và nét đặc sắc trong nghệ thuật tự sự của Nam Cao. 

3. Bạn có thể học hỏi được điều gì từ cách phân tích các phương diện của nghệ thuật tự sự trong Đời thừa? Điều gì ở bài viết chưa làm bạn thỏa mãn?

- Điều có thể học hỏi:

+ Biết cách xác định những phương diện nghệ thuật tự sự tiêu biểu cần phân tích. 

+ Khi phân tích mỗi phương diện cần nêu đặc điểm, đưa dẫn chứng, làm rõ vai trò, tác dụng đối với việc khắc họa nhân vật và thể hiện chủ đề, đánh giá hiệu quả nghệ thuật. 

+ Học được cách kết hợp phân tích nghệ thuật với phân tích nội dung, giúp làm nổi bật giá trị của tác phẩm. 

- Điều chưa thỏa mãn:

+ Bài viết chưa phân tích sâu ý nghĩa của kết truyện, chưa làm rõ dụng ý nghệ thuật của cái kết mở trong Đời thừa. 

+ Một số phương diện nghệ thuật mới dừng ở mức giới thiệu, chưa đánh giá đầy đủ hiệu quả nghệ thuật và sự đóng góp của chúng vào thành công chung của tác phẩm. 

THỰC HÀNH VIẾT

1. Chuẩn bị viết

+ Lựa chọn tác phẩm được phân tích, đánh giá (ấn tượng về nghệ thuật, cảm xúc).

+ Đọc lại để nắm bắt tác phẩm ở mức độ khái quát nhất; xác định những yếu tố hay vấn đề của tác phẩm sẽ được phân tích, đánh giá (chủ đề, cốt truyện, tình huống truyện, nhân vật, điểm nhìn, ngôi kể, lời thoại…).

Có thể lựa chọn các đề tài:

- Phân tích nghệ thuật xây dựng tình huống và nhân vật trong một tác phẩm.

- Phân tích đặc điểm, vai trò và chức năng của người kể chuyện trong tác phẩm.

- Phân tích cách xây dựng truyện kể của một tác phẩm truyện (cách thức tổ chức hệ thống sự kiện, điểm nhìn, lời văn,…)

2. Tìm ý, lập dàn ý

Tìm ý:

- Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, mối liên hệ giữa tác phẩm với nhà văn cùng bối cảnh thời đại và các khuynh hướng, trường phái văn học liên quan.

- Xác định các phương diện cụ thể trong cách kể chuyện của tác phẩm mà bài viết sẽ đi sâu vào phân tích. 

- Chú ý hiệu quả các phương thức, phương tiện nghệ thuật.

- Đánh giá tác phẩm dựa trên phương diện nghệ thuật.

Lập dàn ý:

Mở bài:

Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm (nhan đề, tên tác giả,…) và nêu ý kiến khái quát của người viết về tác phẩm. Chia sẻ với người đọc lí do lựa chọn tác phẩm này để phân tích, đánh giá; điều khiến bạn yêu thích tác phẩm.

Thân bài:

- Tóm tắt nội dung chính của truyện.

- Phân tích, đánh giá về chủ đề của truyện dựa trên cứ liệu dẫn ra từ tác phẩm.

- Phân tích, đánh giá những đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm. Mỗi phân tích, đánh giá đều cần có những chi tiết tiêu biểu được dẫn ra từ tác phẩm.

Kết bài:

Khái quát nội dung chính đã trình bày ở thân bài, khẳng định giá trị của tác phẩm, đưa ra một số ý tưởng mở rộng…

3. Viết

- Mỗi ý trong dàn ý cần được triển khai thành 1 đoạn văn; từng đoạn có câu chủ đề, được đặt ở vị trí thích hợp.

- Mở bài cần thu hút được sự chú ý của người đọc, nêu được lí do bạn yêu thích tác phẩm.

- Các luận điểm triển khai ở thân bài cần tập trung vào chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật của truyện. Trật tự các luận điểm có thể linh hoạt: phân tích, đánh giá chủ đề trước và phân tích, đánh giá những đặc điểm đặc sắc về nghệ thuật sau hoặc ngược lại.

- Tránh lối phân tích, đánh giá chung chung; mỗi luận điểm trong bài viết cần được làm sáng tỏ bằng các dẫn chứng, chi tiết cụ thể từ tác phẩm.

4. Chỉnh sửa, hoàn thiện

- Đọc, kiểm tra lại, đối chiếu với yêu cầu đề bài, mục đích đề ra. Chỉnh sửa theo hai cấp độ: ý lớn và chi tiết.

- Xem lại cách triển khai ý tưởng, cách diễn giải một số khái niệm liên quan đến nghệ thuật kể chuyện, các chi tiết, dẫn chứng được lựa chọn để làm rõ các luận điểm,… để đảm bảo sự chặt chẽ, mạch lạc, chính xác của bài viết. Đặc biệt, nên chỉnh sửa những đoạn sa vào bàn luận nội dung của tác phẩm mà thiếu những phân tích có sự gắn kết nó với các phương diện thuộc về nghệ thuật kể chuyện.

- Chỉnh sửa các lỗi về chính tả, ngữ pháp. Chú ý cách sử dụng từ Hán Việt. Nếu có từ nào còn băn khoăn vì chưa hiểu thật rõ nghĩa, hãy tra cứu lại hoặc thay thế bằng từ khác.

LUYỆN TẬP

Phân tích và đánh giá nghệ thuật xây dựng tình huống truyện trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân

a. Mở bài

- Giới thiệu khái quát về nhà văn Kim Lân – cây bút chuyên viết về người nông dân và cuộc sống nông thôn Việt Nam. 

- Giới thiệu truyện ngắn Vợ nhặt – tác phẩm tiêu biểu viết về nạn đói năm 1945. 

- Dẫn dắt và nêu vấn đề nghị luận: nghệ thuật xây dựng tình huống truyện độc đáo, góp phần làm nên giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm. 

b. Thân bài

1. Giới thiệu khái niệm tình huống truyện

- Tình huống truyện là hoàn cảnh, sự kiện đặc biệt làm nảy sinh mâu thuẫn, bộc lộ tính cách nhân vật và thể hiện chủ đề, tư tưởng của tác phẩm. 

- Tình huống truyện là "hạt nhân" của truyện ngắn, tạo sức hấp dẫn và định hướng sự phát triển của cốt truyện. 

2. Phân tích nghệ thuật xây dựng tình huống truyện trong Vợ nhặt

a. Bối cảnh xây dựng tình huống truyện

- Nạn đói khủng khiếp năm 1945 bao trùm khắp nơi. 

- Không gian xóm ngụ cư tiêu điều, u ám, con người đứng trước ranh giới của sự sống và cái chết. 

- Đây là bối cảnh làm nổi bật tính éo le, nghịch lí của tình huống truyện. 

b. Tóm tắt tình huống truyện

- Tràng – một người nghèo, xấu xí, làm nghề kéo xe bò – chỉ qua vài câu bông đùa và bốn bát bánh đúc đã "nhặt" được vợ giữa nạn đói. 

- Việc lấy vợ vốn là niềm vui lớn của đời người nhưng lại diễn ra trong hoàn cảnh đói khát, bất thường, khiến mọi người đều ngạc nhiên và lo lắng. 

c. Đánh giá nghệ thuật xây dựng tình huống truyện

- Xây dựng tình huống độc đáo, nghịch lí nhưng hợp lí, giàu sức gợi. 

- Tình huống được đặt trong bối cảnh điển hình, tạo mâu thuẫn giữa khát vọng hạnh phúc và hiện thực đói khát. 

- Tình huống tạo điều kiện bộc lộ rõ tính cách, tâm lí các nhân vật: 

+ Tràng: chất phác, nhân hậu, biết yêu thương và có ý thức trách nhiệm. 

+ Người vợ nhặt: khát vọng được sống, được nương tựa và hướng tới mái ấm gia đình. 

+ Bà cụ Tứ: giàu lòng nhân ái, bao dung, luôn gieo hi vọng cho các con. 

+ Tình huống làm cho câu chuyện phát triển tự nhiên, tạo sức hấp dẫn và chiều sâu tư tưởng. 

3. Giá trị của tình huống truyện

a. Giá trị hiện thực

- Phản ánh chân thực nạn đói năm 1945 với hậu quả khủng khiếp. 

- Tố cáo tội ác của chế độ thực dân, phát xít đã đẩy người dân vào cảnh đói khát, cùng cực. 

- Khắc họa số phận bi thảm của người nông dân trước Cách mạng. 

b. Giá trị nhân đạo

- Phát hiện và ngợi ca khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của con người ngay trong hoàn cảnh khốn cùng. 

- Khẳng định vẻ đẹp của tình người, lòng nhân ái, sự cưu mang và niềm tin vào tương lai. 

- Thể hiện tư tưởng nhân văn sâu sắc của Kim Lân: sự sống và hi vọng vẫn có thể nảy nở từ chính nơi tưởng như chỉ còn cái chết. 

c. Kết bài

- Khẳng định nghệ thuật xây dựng tình huống truyện là một trong những thành công nổi bật của Kim Lân, thể hiện tài năng và sự am hiểu sâu sắc về con người. 

- Khẳng định tình huống truyện góp phần làm nổi bật giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của Vợ nhặt, tạo nên sức sống bền vững của tác phẩm trong nền văn học Việt Nam hiện đại. 

BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM VIẾT

TIÊU CHÍTRUNG BÌNH
(0 – 4 điểm)
KHÁ
(5 – 7 điểm)
TỐT
(8 – 10 điểm)
Hình thức
(4 điểm)
0 – 1 điểm 
Bài làm còn sơ sài, không theo bố cục 3 phần, 
Trình bày cẩu thả.
 
Sai lỗi chính tả (từ, sử dụng dấu câu và ngắt dòng không đúng quy định)
 2 - 3 điểm
Bài làm tương đối đầy đủ, đảm bảo bố cục 3 phần
Trình bày tương đối cẩn thận 
Có 1 -2 lỗi chính tả 
4 điểm 
Bài làm đảm bảo các yêu cầu: đầy đủ 3 phần
Trình bày cẩn thận 
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
Nội dung
(6 điểm)
1 - 3 điểm
Nội dung sơ sài, chưa tập trung làm sáng tỏ chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật của truyện.
Phân tích đánh giá còn chung chung, chưa sử dụng các chi tiết, dẫn chứng cụ thể từ tác phẩm truyện.
Chưa thể hiện được các ý kiến đánh giá riêng
4 – 5 điểm 
Nội dung tương đối đầy đủ, bám sát vào dàn ý.
Các luận luận điểm triển khai đã có ý thức tập trung vào chủ đề và những nghệ thuật của truyện.
Trong khi phân tích, đánh giá đã có ý thức sử dụng các chi tiết dẫn chứng cụ thể. 
Thể hiện được ý kiến đánh giá riêng của người viết về tác phẩm truyện
6 điểm
Nội dung đẩy đủ theo hệ thống ý đã tạo lập, có ý mở rộng nâng cao.
Các luận điểm đã tập trung làm sáng tỏ chủ đề và những đặc sắc nghệ thuật của truyện.
Mỗi luận điểm trong bài viết đều được làm sáng tỏ bằng các chi tiết, dẫn chứng cụ thể từ tác phẩm truyện.
Có sự sáng tạo 
Điểm     
TỔNG