VIẾT BÀI LUẬN THUYẾT PHỤC NGƯỜI KHÁC TỪ BỎ MỘT THÓI QUEN HAY MỘT QUAN NIỆM
I. Tìm hiểu yêu cầu của kiểu bài
- Nêu được thói quen hay quan niệm cần từ bỏ
- Chỉ ra được các biểu hiện hoặc khía cạnh của thói quen hay quan niệm cần từ bỏ
- Phân tích được tác động tiêu cực của thói quen hay quan niệm đó đối với cá nhân và cộng đồng
- Nêu những giải pháp mà người được thuyết phục có thể thực hiện để từ bỏ một thói quen hay quan niệm không phù hợp.
II. Đọc và phân tích bài viết tham khảo
Điện thoại thông minh và người dùng, ai là ông chủ?

- Luận điểm 1: Nêu thói quen cần từ bỏ; xác lập vị thế, giọng điệu của người viết.
- Luận điểm 2: Bày tỏ thái độ cảm thông, hiểu biết, chia sẻ để gây thiện cảm hay tạo nên ấn tượng tích cực cho đối tượng được thuyết phục.
- Luận điểm 3: Chỉ ra các biểu hiện của thói quen cần từ bỏ và phân tích mặt tiêu cực của thói quen đó.
- Luận điểm 4: Bày tỏ tinh thần sẵn sàng hỗ trợ, giúp đỡ của mình đối với người được thuyết phục
- Luận điểm 5: Khái quát lại vấn đề, nâng lên thành bài học nhận thức, ứng xử.
Câu 1
Người viết cần tạo được sự gắn kết với người đọc, khi thuyết phục cần đưa ra những lí lẽ, dẫn chứng hợp lý, chính xác. Để tăng tính thuyết phục, người viết không chỉ nêu ra những luận điểm chung, thể hiện cách đánh giá khách quan mà còn phải đan xen những cảm nhận, đánh giá của cá nhân, tạo sự tin tưởng với người đọc.
Câu 2
Vị thế của người thuyết phục có cần được thể hiện. Tuỳ vào mục đích, nội dung và đối tượng thuyết phục, người viết có thể lựa chọn vị thế phù hợp thông qua cách xưng hô, cách sử dụng một số ngôn ngữ đặc biệt, cách đặt câu,....
Câu 3
Khi triển khai nội dung thuyết phục, việc suy đoán về những lí lẽ phản bác của người được thuyết phục cho thấy cái nhìn sâu rộng của người viết về nội dung trình bày, có thể dự đoán được những tình huống bất ngờ và đưa ra phương hướng giải quyết hợp lý, từ đó khiến người nghe thêm tin tưởng và bị thuyết phục hoàn toàn.
III. Thực hành viết
1. Chuẩn bị viết
- Lựa chọn vấn đề: thói quen / quan niệm cần từ bỏ: Viết bài luận thuyết phục bạn bè từ bỏ thói quen không làm bài tập ở nhà.
2. Tìm ý, lập dàn ý
a. Tìm ý
- Thói quen cần từ bỏ có những biểu hiện gì cụ thể?
+ không đọc lại bài đã học, lười làm bài tập, làm đối phó, chép bài bạn,....
- Vì sao cần phải từ bỏ thói quen ấy? Nó đã ảnh hưởng không tốt đến bạn và môi trường hoặc cộng đồng như thế nào?
+ Là một thói quen xấu gây ảnh hưởng đến bản thân và cả những người xung quanh
+ Không thể bổ sung kiến thức bài học dẫn đến tình hình học tập sa sút
+ Hình thành thói quen ỷ lại vào bạn bè, ảnh hưởng đến bạn bè trong lớp
+ Thầy cô lo lắng, bố mẹ buồn phiền
- Việc từ bỏ thói quen hay quan niệm ấy nên được thực hiện ra sao?
+ Thiết lập thời gian biểu cho thời gian làm bài tập về nhà hợp lí
+ Chủ động, tự giác hoàn thiện bài tập
+ Tìm bạn đồng hành giúp đỡ
- Tôi và tập thể có thể hỗ trợ gì cho bạn?
+ Hướng dẫn làm những bài tập khó
+ Học nhóm
b. Lập dàn ý
- Mở bài: nêu thói quen hay quan niệm mà người viết chuẩn bị thuyết phục người khác từ bỏ có thể gợi ra buổi cảnh của việc thuyết phục và xác định vị thế phát ngôn của người viết.
- Thân bài
+ Trình bày biểu hiện của thói quen hay quan niệm cần từ bỏ
+ Phân tích lý do nên từ bỏ thói quen hay quan niệm đó.
+ Đề xuất cách từ bỏ và các bước từ bỏ thói quen hay quan niệm không phù hợp.
+ Dự đoán sự đồng tình, ủng hộ của những người xung quanh khi người được thuyết phục từ bỏ thói quen hay quan niệm không phù hợp.
- Kết bài: nêu ý nghĩa của việc từ bỏ thói quen hay quan niệm đã được đề cập.

c. Dàn ý bài viết tham khảo thuyết phục người khác từ bỏ thói quen không làm bài tập ở nhà
- Mở bài: Học tập là nhiệm vụ của học sinh. Để duy trì thành tích học tập tốt, bên cạnh việc chăm chú nghe giảng, học tập trên lớp, thời gian tự học thông qua làm bài tập về nhà cũng vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, hiện nay phần lớn các học sinh có thói quen không làm bài tập ở nhà.
- Thân bài
+ Biểu hiện của thói quen không làm bài tập ở nhà: không đọc lại bài đã học, lười làm bài tập, làm đối phó, chép bài bạn,....
+ Lí do nên từ bỏ thói quen không làm bài tập: Là một thói quen xấu gây ảnh hưởng đến bản thân và cả những người xung quanh, Không thể bổ sung kiến thức bài học dẫn đến tình hình học tập sa sút, Hình thành thói quen ỷ lại vào bạn bè, ảnh hưởng đến bạn bè trong lớp, Thầy cô lo lắng, bố mẹ buồn phiền,.....
+ Cách từ bỏ và các bước từ bỏ thói quen không làm bài tập ở nhà: Thiết lập thời gian biểu cho thời gian làm bài tập về nhà hợp lí, chủ động, tự giác hoàn thiện bài tập, Tìm bạn đồng hành giúp đỡ
+ Dự đoán sự đồng tình, ủng hộ của những người xung quanh khi được thuyết phục từ bỏ thói quan không làm bài tập
- Kết bài: nêu ý nghĩa của việc từ bỏ thói quen không làm bài tập ở nhà
3. Viết
- Dựa vào dàn ý đã lập để thực hiện bài viết
- Cần chọn giọng điệu phù hợp: giọng điệu ân cần, cảm thông khi thể hiện lí lẽ thuyết phục. Cần hình dung về đối tượng đang nghe mình nói một cách cụ thể.
- Cần nêu những bằng chứng tích cực để bài viết thể hiện rõ tính chất động viên.
4. Chỉnh sửa và hoàn thiện
- Đọc lại bài viết, đối chiếu với yêu cầu của kiểu bài và dàn ý đã lập để đảm bảo không bỏ sót ý.
- Thay thế những từ ngữ có thể tạo nên giọng điệu thuyết phục không thích hợp, chẳng hạn những từ ngữ toát lên sắc thái mệnh lệnh, quyết đoán: không được, cần phải,...Bỏ những ý, những câu dễ tạo ra phản ứng ngược từ phía người được thuyết phục.
- Bổ sung những ý, những câu thể hiện sự cảm thông, chia sẻ cần thiết với đối tượng được thuyết phục nếu thấy còn thiếu.
- Chỉnh lại những điểm thiếu nhất quán và chưa phù hợp với bối cảnh thuyết phục trong việc sử dụng các đại từ xưng hô.
- Rà soát để đảm bảo không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu và tổ chức văn bản.
Bảng kiểm cho bài viết
| Nội dung kiểm tra | Đạt | Chưa đạt | |
| Mở bài | Nêu rõ thói quen hay quan niệm cần thuyết phục người khác từ bỏ. | ||
| Nêu lí do hay mục đích viết bài luận. | |||
| Thân bài | Trình bày tác hại của thói quen/quan niệm cần từ bỏ. | ||
| Trình bày ích lợi của việc từ bỏ thói quen/quan niệm. | |||
| Gợi ý giải pháp từ bỏ thói quen/quan niệm. | |||
| Làm sáng tỏ vấn đề bằng các lí lẽ và bằng chứng. | |||
| Kết bài | Khẳng định lại ích lợi của việc từ bỏ thói quen/quan niệm. | ||
| Thể hiện niềm tin vào sự cố gắng hay hi vọng ở sự thành công của người được thuyết phục. | |||
| Kĩ năng trình bày, diễn đạt | Sắp xếp luận điểm hợp lí. | ||
| Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn. | |||
| Sử dụng lời lẽ chân thành, tôn trong người khác. | |||
| Tạo sự gắn kết giữa các luận điểm, giữa bằng chứng với lí lẽ bằng ngôn từ thích hợp. | |||



Bình luận