I. ĐỊNH HƯỚNG
*Yêu cầu:
- Xác định rõ vấn đề xã hội cần thuyết trình.
- Nêu được lý do lựa chọn vấn đề thuyết trình (từ phía cá nhân người nói và nhu cầu thực sự của người nghe).
- Làm sáng tỏ các phương diện (khía cạnh) chủ yếu của các vấn đề xã hội được thuyết trình với lý lẽ và bằng chứng đầy đủ, thể hiện quan điểm riêng của người nói.
- Chọn được ngôn ngữ và giọng điệu phù hợp thích hợp (sinh động, giàu sắc thái biểu cảm, có điểm nhấn,...) Kết hợp hài hòa với việc sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ (điệu bộ, cử chỉ, hình ảnh minh hoạ,...).

II. THỰC HÀNH
1. Chuẩn bị nói và nghe
a. Chuẩn bị nói
* Lựa chọn đề tài
Đề tài được lựa chọn cần gần gũi – có tính thời sự – có thể minh họa bằng hình ảnh, biểu đồ, video, cử chỉ để tận dụng cả ngôn ngữ và phi ngôn ngữ. Sau đây là một số gợi ý:
1. Nhóm vấn đề học đường (gần gũi, dễ làm tốt)
- Áp lực học tập và sức khỏe tinh thần của học sinh hiện nay
- Văn hóa ứng xử trên mạng xã hội của giới trẻ
- Tình trạng “học lệch” và hệ quả
- Bạo lực học đường: nguyên nhân và cách phòng tránh
- Thói quen trì hoãn (procrastination) ở học sinh
👉 Gợi ý phi ngôn ngữ: biểu đồ khảo sát lớp, hình ảnh minh họa, diễn tả cảm xúc bằng ánh mắt – giọng điệu.
2. Nhóm đạo đức – lối sống
- Sự vô cảm trong đời sống hiện đại
- Lối sống “sống ảo” trên mạng xã hội
- Tinh thần trách nhiệm của người trẻ hôm nay
- Văn hóa xin lỗi và cảm ơn
- Giá trị của lòng trung thực trong học tập và thi cử
👉 Gợi ý: kể một câu chuyện thật, dùng hình ảnh đối lập, sử dụng khoảng lặng khi nói để tăng sức nặng cảm xúc.
3. Nhóm gia đình – quan hệ con người
- Khoảng cách thế hệ trong gia đình hiện nay
- Vai trò của bữa cơm gia đình
- Cách ứng xử của con cái với cha mẹ trong thời đại số
- Tình bạn đẹp và cách giữ gìn tình bạn
👉 Gợi ý: sử dụng ảnh gia đình, video ngắn, giọng nói chậm rãi, ánh mắt chân thành.
4. Nhóm môi trường – xã hội
- Ô nhiễm môi trường và trách nhiệm của học sinh
- Rác thải nhựa trong đời sống hằng ngày
- Bảo vệ động vật hoang dã
- Ý thức giữ gìn không gian công cộng
👉 Gợi ý: hình ảnh thực tế (trước – sau), số liệu trực quan, sơ đồ nguyên nhân – hậu quả.
5. Nhóm công nghệ – thời đại số
- Ảnh hưởng của mạng xã hội đến giới trẻ
- Nghiện điện thoại và cách kiểm soát
- Trí tuệ nhân tạo (AI) và việc học của học sinh
- Tin giả (fake news) và cách nhận diện
👉 Gợi ý: minh họa bằng infographic, video ngắn, thao tác trực tiếp (giả lập tình huống).
6. Nhóm định hướng bản thân
- Lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai
- Thành công là gì đối với người trẻ?
- Dám khác biệt hay nên hòa nhập?
- Giá trị của việc đọc sách trong thời đại số
👉 Gợi ý: biểu đồ mục tiêu cá nhân, sơ đồ tư duy, phong thái tự tin – ánh mắt hướng khán giả.

* Tìm ý và sắp xếp ý
- Nên dựa vào việc giải đáp cụ thể đối với các câu hỏi sau để tìm ý, xây dựng luận điểm: Vấn đề xã hội sẽ được trình bày ở đây là gì ? Vì sao tôi muốn nói về vấn đề này? Vấn đề xã hội được trình bày ở đây có những khía cạnh nào cần đặc biệt lưu ý? Có điều gì cần điều chỉnh trong nhận thức của chúng ta về vấn đề xã hội đang được nói tới? Chúng ta nên có thái độ và hành động như thế nào trước vấn đề xã hội đó?
- Bài thuyết trình cần trình bày được vấn đề xã hội đã lựa chọn, đồng thời nêu lên quan điểm của người thuyết trình, quan điểm sẽ được cụ thể hóa bằng các luận điểm. Hai nội dung cơ bản trên có thể được trình bày lần lượt hoặc xen kẽ nhau tùy theo lựa chọn của người thuyết trình.
* Xác định từ ngữ then chốt
Với dạng bài nghị luận thuyết trình về một vấn đề xã hội, các từ ngữ then chốt của một mặt có tính khách quan (liên quan đến việc trình bày các thông tin về vấn đề xã hội), một mặt có tính chủ quan (liên quan đến việc thể hiện và bảo vệ quan điểm của người thuyết trình về các vấn đề xã hội). Các từ ngữ có tính khách quan: theo...thì...; căn cứ vào..., Theo tường thuật của....; Các từ ngữ có tính chủ quan: tôi nhận định rằng, tôi khám phá ra rằng, điều tôi thấy đáng chú ý là, từ góc nhìn của tôi, theo quan điểm của tôi,...
* Phương tiện hỗ trợ
- Chuẩn bị các phương tiện phi ngôn ngữ như PowerPoint nếu có kết hợp tranh ảnh, sơ đồ, bảng biểu, video,.... Với bài thiên về khái quát, cần có những sơ đồ, bảng biểu tổng hợp, với bài thiên về cung cấp dẫn chứng cụ thể, xác thực thì việc sử dụng các hình ảnh trực quan, video,....nên được ưu tiên lựa chọn.
b. Chuẩn bị nghe
Tìm hiểu trước về đề tài thuyết trình. Nếu đó là đề tài được lớp hoặc nhóm học tập xác định sẵn, bạn cần tìm kiếm các tư liệu bàn về vấn đề xã hội đó, đồng thời phác thảo sơ lược những kiến giải của mình để trao đổi với người nói. Nếu người nói sử dụng hình thức khảo sát trước buổi thuyết trình, bạn nên hưởng ứng việc khảo sát đó một cách nghiêm túc, cẩn thận, góp phần giúp người nói lựa chọn đúng vấn đề xã hội mà mọi người cùng quan tâm hoặc muốn tìm hiểu.
2. Thực hành nói và nghe
| Người nói | Người nghe |
| Trình bày bài nói theo hướng sau: - Mở đầu: nêu vấn đề xã hội và lí do lựa chọn - Triển khai: trình bày các luận điểm trong bài thuyết trình theo trình tự đã chuẩn bị, kết hợp hài hòa với việc trình chiếu PowerPoint (nếu có) và các phương tiện phi ngôn ngữ khác. Kết luận: khái quát lại những luận điểm chính, gợi ra hướng suy nghĩ tiếp về vấn đề; bày tỏ mong muốn nhận được sự trao đổi từ người nghe. Chú ý: - Người nói cần chú ý đến sự kết hợp giữa các phương tiện phi ngôn ngữ đã chuẩn bị với các phần nội dung cụ thể của bài nói (nhất là các phần cần nhấn mạnh hãy thể hiện quan điểm riêng) - Sử dụng ngữ điệu (lên giọng, ngừng, nghỉ....) và ngôn ngữ cơ thể (ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ....) một cách linh hoạt để gia tăng sức biểu đạt của bài nói, tạo ra sự tương tác tốt nhất với người nghe. | - Theo dõi phần trình bày mà người nói thể hiện bằng ngôn ngữ và bằng các phương tiện phi ngôn ngữ. - Nghe trên tinh thần cởi mở, sẵn sàng tiếp nhận quan điểm của người nói và chuẩn bị thể hiện quan điểm của mình ở hoạt động trao đổi. |
3. Trao đổi
Để cuộc thảo luận đạt hiệu quả mông muốn, người nói, người nghe cần tự đánh giá về ý kiến thảo luận theo các nội dung trong bài sau:
| STT | Nội dung đánh giá | Kết quả | |
|---|---|---|---|
| Đạt | Chưa đạt | ||
| 1 | Chọn được vấn đề có ý nghĩa | ||
| 2 | Có đủ ba phần: Mở bài, Triển khai, Kết luận | ||
| 3 | Quan điểm về vấn đề được trình bày rõ ràng, sinh động. | ||
| 4 | Các phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng hợp hiệu quả. | ||
| 5 | Phong thái tự tin, có tương tác khi trình bày | ||
| 6 | Có tinh thần cầu thị, cởi mở, sẵn sàng tiếp nhận và đối thoại. | ||



Bình luận