LÝ THUYẾT

BIỆN PHÁP CHÊM XEN

1. Khái niệm: Chêm xen là cách đưa vào câu một thành phần phụ nhằm bổ sung thông tin, giải thích, bộc lộ cảm xúc hoặc thái độ của người nói/người viết; thành phần này không giữ vai trò ngữ pháp chính và có thể lược bỏ mà không làm thay đổi cấu trúc cơ bản của câu.

Nói cách khác, chêm xen là phần “chen vào” để làm câu văn giàu sắc thái hơn.

2. Đặc điểm nhận diện

- Về vị trí: Có thể đứng ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu; thường được tách bằng dấu phẩy, dấu gạch ngang, dấu ngoặc đơn.

- Về cấu trúc: Không tham gia trực tiếp vào cấu trúc chủ – vị chính; nếu bỏ đi, câu vẫn trọn nghĩa cơ bản.

- Về nội dung: Thành phần chêm xen thường dùng để giải thích, bổ sung thông tin; bộc lộ cảm xúc; thể hiện thái độ, nhận xét; gọi – đáp

3. Phân loại

- Chêm xen bổ sung thông tin: 

Dùng để giải thích, làm rõ đối tượng.

Thạch Lam – cây bút giàu chất trữ tình – đã để lại nhiều truyện ngắn đặc sắc.

- Chêm xen bộc lộ cảm xúc, thái độ:

Tôi – thú thật – đã từng nghĩ khác.

Thành phần chêm xen thể hiện sự tự bộc bạch.

- Chêm xen mang tính bình luận:

Anh ấy, nói cho công bằng, là người có trách nhiệm.

Phần chêm xen thể hiện sự cân nhắc, đánh giá.

- Chêm xen gọi – đáp:

Thưa thầy, em xin phép phát biểu.

Này bạn, hãy bình tĩnh.

4. Tác dụng

- Làm rõ thông tin.

- Tăng sắc thái biểu cảm.

- Thể hiện rõ vai trò, thái độ của người nói.

- Tạo giọng điệu tự nhiên, gần gũi.

- Góp phần cá thể hóa phong cách tác giả.

Trong văn xuôi trữ tình, chêm xen giúp câu văn mềm mại, giàu cảm xúc. Trong văn nghị luận, chêm xen giúp bộc lộ quan điểm kín đáo mà tinh tế.

5. Phân biệt với các thành phần khác

- Với trạng ngữ: Trạng ngữ là thành phần bắt buộc về mặt ý nghĩa hoàn cảnh. Chêm xen chỉ mang tính bổ sung, không cần thiết cho cấu trúc chính.

- Với phụ chú: Phụ chú gần với chêm xen, nhưng phụ chú thiên về giải thích. Chêm xen rộng hơn, có thể chứa cảm xúc, thái độ.

BIỆN PHÁP LIỆT KÊ

1. Khái niệm: Liệt kê là cách sắp xếp nối tiếp nhiều sự vật, hiện tượng, hành động, tính chất… cùng loại trong một cấu trúc câu nhằm làm rõ ý, tăng sức gợi hình, gợi cảm hoặc nhấn mạnh nội dung biểu đạt.

Hiểu đơn giản: liệt kê là “đặt cạnh nhau” nhiều yếu tố cùng trường nghĩa để tạo hiệu quả tu từ.

2. Đặc điểm nhận diện

- Có từ hai yếu tố trở lên.

- Các yếu tố cùng loại về ngữ pháp (cùng là danh từ, động từ, tính từ…).

- Thường được ngăn cách bằng dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc nối bằng quan hệ từ (và, với, hay…).

- Các yếu tố có thể theo trình tự nhất định (tăng tiến, giảm dần…) hoặc không.

Ví dụ: Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh. (Thép Mới)

3. Phân loại

- Theo cấu tạo

+ Liệt kê không theo cặp: Các yếu tố nối tiếp tự do.

Sách cho ta tri thức, kinh nghiệm, niềm vui, sự trưởng thành.

+ Liệt kê theo cặp: Các yếu tố được sắp xếp thành từng cặp tương ứng.

Lúc sống cũng như lúc chết, người anh hùng vẫn một lòng vì nước.

- Theo ý nghĩa

+ Liệt kê không tăng tiến: Các yếu tố ngang hàng, không có sự phát triển về mức độ.

Núi, sông, đồng ruộng, làng mạc trải dài trước mắt.

+ Liệt kê tăng tiến: Các yếu tố phát triển theo hướng tăng dần về quy mô, cường độ, ý nghĩa.

Hắn ngạc nhiên, rồi sững sờ, rồi hoảng hốt, rồi gần như kinh hãi.

4. Tác dụng

- Làm rõ nội dung: Trình bày đầy đủ các phương diện của sự vật, vấn đề.

- Tăng sức gợi hình: Khi liệt kê hình ảnh, chi tiết cụ thể.

- Tăng nhịp điệu câu văn: Tạo âm hưởng dồn dập hoặc trải rộng.

- Nhấn mạnh, khẳng định: Khi lặp cấu trúc, điệp từ kết hợp với liệt kê.

5. Phân biệt với hiện tượng gần gũi

- Với phép lặp: Lặp là nhắc lại cùng một yếu tố. Liệt kê là đưa nhiều yếu tố khác nhau cùng loại.

- Với kể lể thông thường: Liệt kê có dụng ý nghệ thuật. Kể lể đơn thuần chỉ mang tính thông báo.

- Với chêm xen: Liệt kê mở rộng nội dung theo chiều ngang. Chêm xen bổ sung sắc thái, bình luận. 

LUYỆN TẬP

BIỆN PHÁP CHÊM XEN

1. Nêu tác dụng của biện pháp chêm xen được sử dụng trong các câu sau:

a. “Thanh rút khăn lau mồ hôi trên trán – bên ngoài trời nắng gắt – rồi thong thả đi bên bức tường hoa thấp chạy thẳng đến đầu nhà.” (Thạch Lam, Dưới bóng hoàng lan)

- Phần chêm xen: “bên ngoài trời nắng gắt”

- Tác dụng: 

+ Bổ sung hoàn cảnh: Giải thích vì sao Thanh lau mồ hôi.

+ Tạo không gian đối lập: Bên ngoài nắng gắt, nhưng bước đi của Thanh lại “thong thả”.

+ Tăng sắc thái trữ tình: Câu văn có độ ngắt, tạo nhịp chậm, phù hợp với phong vị nhẹ nhàng của truyện.

+ Gợi cảm giác không gian: Người đọc hình dung rõ bầu không khí oi ả.

→ Đây là kiểu chêm xen bổ sung hoàn cảnh và tạo sắc thái miêu tả.

b. “Gạch mát và phủ rêu khiến Thanh nhớ lại hai bàn chân xinh xắn của Nga, ngày nào, đi trên đó.” (Thạch Lam)

- Phần chêm xen: “ngày nào”

- Tác dụng:

+ Gợi chiều sâu thời gian: Không xác định cụ thể, nhưng gợi quá khứ xa xăm.

+ Tạo sắc thái hoài niệm: Làm cho nỗi nhớ trở nên mơ hồ, dịu nhẹ.

+ Làm mềm câu văn: Nếu bỏ đi, câu chỉ còn là một sự nhớ đơn thuần; thêm “ngày nào” làm ký ức trở nên man mác.

→ Đây là chêm xen bộc lộ cảm xúc, sắc thái hoài niệm.

c) “Tuy nhiên, ông thường xuyên bị thanh tra Gia – ve (người luôn ngờ vực về nhân thân của ông) rình mò, theo dõi.” (Tóm tắt Những người khốn khổ)

- Phần chêm xen: “người luôn ngờ vực về nhân thân của ông”

- Tác dụng:

+ Giải thích, làm rõ nhân vật Gia-ve.

+ Khắc họa tính cách: Gia-ve là người đa nghi, cứng nhắc.

+ Tăng tính logic cho sự việc “rình mò, theo dõi”.

+ Giúp người đọc hiểu động cơ hành động.

→ Đây là chêm xen mang tính giải thích và khắc họa tính cách nhân vật.

2. Viết ba câu có sử dụng biện pháp chêm xen, nội dung có liên quan đến các truyện đã đọc trong bài.

- Thanh – đứng lặng dưới bóng hoàng lan thơm mát – bỗng thấy lòng mình dịu lại trước những kỉ niệm êm đềm của tuổi thơ. (Dưới bóng hoàng lan – Thạch Lam)

→ Phần chêm xen: đứng lặng dưới bóng hoàng lan thơm mát ( bổ sung hoàn cảnh không gian, đồng thời làm nền cho dòng cảm xúc bâng khuâng, đúng chất trữ tình của truyện).

- Giăng Van Giăng – trong giây phút đối diện với Gia-ve – đã chọn cách cứu người hơn là trốn chạy. (Những người khốn khổ – Victor Hugo)

→ Phần chêm xen: trong giây phút đối diện với Gia-ve (bổ sung hoàn cảnh, làm nổi bật sự lựa chọn đạo đức).

- Tôi – thú thật – đã thì thầm với Na-đi-a lời tỏ tình trong cơn gió lạnh buốt của buổi trượt tuyết hôm ấy. (Một chuyện đùa nho nhỏ – Anton Chekhov)

→ Phần chêm xen: thú thật (bộc lộ thái độ người kể).

BIỆN PHÁP LIỆT KÊ

1. Phân tích tác dụng của việc dùng biện pháp liệt kê ở các câu sau:

a) Ô, đấy là viên tướng bại trận của Bắc triều, cái hồn bơ vơ ở Nam quốc, tranh chiếm miếu đền của tôi, giả mạo họ tên của tôi, quen dùng chước dối lừa, thích làm trò thảm ngược. Thượng Đế bị nó bưng bít, hạ dân bị nó quấy rầy, phàm những việc hưng yêu tác quái đều tự nó cả, chứ có phải tôi đâu. (Nguyễn Dữ, Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên)

- Phần liệt kê: tranh chiếm miếu đền của tôi, giả mạo họ tên của tôi, quen dùng chước dối lừa, thích làm trò thảm ngược

- Kiểu liệt kê:

+ Liệt kê hành vi, tội trạng.

+ Có sắc thái tăng tiến và dồn dập, kết hợp nhịp ngắn, dứt khoát.

- Tác dụng:

+ Phơi bày toàn diện tội ác của hồn ma tướng giặc.

+ Tăng sức tố cáo: tội trạng không phải một mà là hàng loạt.

+ Tạo giọng điệu hùng biện, đanh thép – như một bản cáo trạng.

+ Làm nổi bật tinh thần chính – tà phân minh trong truyện.

→ Liệt kê ở đây tạo lực cho lời buộc tội, khiến chính nghĩa trở nên rõ ràng.

b) Ngoài các món thường thấy ở cỗ Tết như gà luộc, giò, chả, nem, măng hầm chân giò, miến nấu lòng gà, súp lơ xào thịt bò… - món nào cũng mang dấu ấn tài hoa của người chế biến - là các món khác thường như gà quay ướp húng lìu, vịt tần hạt sen, chả chìa, mọc, vây… (Ma Văn Kháng, Mùa lá rụng trong vườn)

- Thành phần liệt kê: “gà luộc, giò, chả, nem, măng hầm chân giò, miến nấu lòng gà, súp lơ xào thịt bò… gà quay ướp húng lìu, vịt tần hạt sen, chả chìa, mọc, vây…”

- Kiểu liệt kê:

+ Liệt kê sự vật (món ăn).

+ Không tăng tiến về mức độ, nhưng mở rộng theo chiều phong phú.

- Tác dụng:

+ Gợi sự phong phú, đầy đặn của mâm cỗ Tết.

+ Tạo cảm giác ấm cúng, sum vầy.

+ Làm nổi bật nếp sống gia đình truyền thống, sự chăm chút, tài hoa của người nội trợ.

+ Tạo nhịp điệu trải rộng, giàu chất đời thường.

→ Liệt kê ở đây thiên về tái hiện đời sống và tạo không khí.

c. Ngày mười tám, trận Chi Lăng, Liễu Thăng thất thế,

Ngày hai mươi, trận Mã Yên, Liễu Thăng cụt đầu.

Ngày hăm lăm, bá tước Lương Minh bại trận tử vong,

Ngày hăm tám, thượng thư Lí Khánh cùng kế tự vẫn.

(Nguyễn Trãi, Bình Ngô đại cáo)

- Thành phần liệt kê: 

Ngày mười tám, trận Chi Lăng, Liễu Thăng thất thế,

Ngày hai mươi, trận Mã Yên, Liễu Thăng cụt đầu.

Ngày hăm lăm, bá tước Lương Minh bại trận tử vong,

Ngày hăm tám, thượng thư Lí Khánh cùng kế tự vẫn.

- Kiểu liệt kê:

+ Liệt kê theo trình tự thời gian.

+ Có tính tăng tiến về chiến công.

+ Kết hợp điệp cấu trúc.

Tác dụng:

+ Tái hiện dồn dập các chiến thắng liên tiếp.

+ Làm nổi bật sự thất bại không thể cứu vãn của giặc.

+ Tạo nhịp điệu hùng tráng, mạnh mẽ.

+ Khẳng định sức mạnh chính nghĩa của nghĩa quân Lam Sơn.

→ Đây là kiểu liệt kê giàu khí thế sử thi, làm cho bài cáo trở thành một bản tổng kết chiến thắng vang dội.

So sánh ba trường hợp

Văn bảnMục đích liệt kêHiệu quả nổi bật
Nguyễn DữLiệt kê tội trạngTăng sức tố cáo
Ma Văn KhángLiệt kê sự vật đời sốngTạo không khí, gợi cảm giác
Nguyễn TrãiLiệt kê sự kiện chiến thắngTạo khí thế hùng tráng

2. Viết 3 câu có sử dụng biện pháp liệt kê, nội dung liên quan đến các văn bản trong bài học.

- Dưới bóng hoàng lan, Thanh lặng lẽ nhìn bức tường rêu, hàng cau thẳng tắp, thềm gạch mát lạnh, những cánh hoa trắng rơi chậm xuống sân. (Dưới bóng hoàng lan – Thạch Lam)

→ Liệt kê các hình ảnh không gian, tạo cảm giác êm đềm, trữ tình.

- Giăng Van Giăng đã chịu đựng xiềng xích, tù ngục, đói khát, khinh miệt để rồi đứng lên bằng lòng nhân ái và nghị lực phi thường. (Những người khốn khổ – Victor Hugo)

→ Liệt kê những thử thách, nhấn mạnh sự khắc nghiệt của số phận.

- Trong cơn gió lạnh buốt trên triền đồi phủ tuyết, tôi nghe tiếng gió rít, tiếng ván trượt lướt nhanh, tiếng tim mình đập dồn dập vì một lời nói tưởng là thật mà hóa đùa. (Một chuyện đùa nho nhỏ – Anton Chekhov)

→ Liệt kê âm thanh, tạo nhịp điệu gấp gáp và cảm xúc xao động.

BÀI TẬP NÂNG CAO

Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của lòng biết ơn trong cuộc sống.

Yêu cầu:

1. Trong đoạn văn phải có:

- Ít nhất một câu sử dụng phép liệt kê để làm nổi bật nội dung.

- Ít nhất một yếu tố chêm xen thể hiện thái độ, cảm xúc hoặc lời bình của người viết.

2. Gạch chân phần chêm xen và liệt kê.

3. Sau đoạn văn, viết 4–5 dòng tự nhận xét:

- Việc sử dụng hai biện pháp đã làm nổi bật nội dung như thế nào?

- Có chỗ nào sử dụng còn gượng ép hoặc dài dòng không?

Đoạn văn tham khảo

Lòng biết ơn là một trong những phẩm chất âm thầm nhưng bền bỉ nuôi dưỡng nhân cách con người. Khi biết ơn, ta học cách ghi nhớ công lao sinh thành của cha mẹ, sự tận tụy của thầy cô, sự sẻ chia của bạn bè, cả những hi sinh lặng lẽ của biết bao người xa lạ. Chính sự ghi nhớ ấy khiến con người sống chậm lại, suy nghĩ kĩ hơn trước mỗi hành động và lời nói. Trong nhịp sống gấp gáp hôm nay, nhiều người dễ coi những điều tốt đẹp mình nhận được là hiển nhiên — điều đó, nói cho cùng, thật đáng tiếc — bởi khi không còn biết ơn, ta cũng dần đánh mất sự khiêm nhường và lòng trắc ẩn. Biết ơn không chỉ là một lời cảm ơn thốt ra nơi đầu môi, mà còn là thái độ sống thể hiện qua sự cố gắng, qua cách đối xử tử tế, qua nỗ lực hoàn thiện bản thân để không phụ những tấm lòng đã nâng đỡ mình. Và khi biết cúi đầu trước ân nghĩa, con người cũng đồng thời trưởng thành hơn trong tâm hồn.