STTTên văn bản QPPL và VB tổ chức thi hànhLink VB
1Luật NSNN năm 2025Luật Ngân sách Nhà nước 2025, số 89/2025/QH15 mới nhất
2Nghị định 149/2025/NĐ-CP quy định chi tiết sửa đổi Luật Ngân sách Nhà nước tại Điều 4 Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung 01 số điều của 9 luậthttps://luatvietnam.vn/tai-chinh/nghi-dinh-149-2025-nd-cp-sua-doi-luat-ngan-sach-nha-nuoc-2024-chi-tiet-402769-d1.html
3Nghị đinh 73 hướng dẫn thi hành Luật NSNN 2025Nghị định 73/2026/NĐ-CP: Hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước chi tiết
4Thông tư 26 hướng dẫn NĐ 73 về Luật NSNNThông tư 26/2026/TT-BTC: Hướng dẫn thi hành Nghị định 73/2026/NĐ-CP về Luật Ngân sách Nhà nước
5Thông tư của BTC hướng dẫn xây dựng Dự toán NSNN 2026https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-56-2025-TT-BTC-huong-dan-xay-dung-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-nam-2026-663164.aspx
5Thông tư 133/2025/TT-BTC quy định chi tiết về tổ chức thực hiện DTNS NN năm 2026https://luatvietnam.vn/tai-chinh/thong-tu-133-2025-tt-btc-quy-dinh-to-chuc-thuc-hien-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-2026-422731-d1.html
   
6NQ của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2026, 2025https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-244-2025-QH15-Ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-nam-2026-682478.aspxNghị quyết 158/2024/QH15 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2025
7Nghị quyết của QH về dự toán ngân sách nhà nước năm 2026/ 2025https://thuvienphapluat.vn/banan/tin-tuc/nghi-quyet-2452025qh15-ve-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-nam-2026-19355Nghị quyết 159/2024/QH15 dự toán ngân sách nhà nước năm 2025
8Nghị quyết của QH về phân bổ ngân sách trung ương năm 2026/2025https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-246-2025-QH15-phan-bo-ngan-sach-trung-uong-nam-2026-681807.aspxhttps://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-160-2024-QH15-phan-bo-ngan-sach-trung-uong-2025-634160.aspx
9NQ của Quốc hội về quyết toán NSNN năm 2023https://datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2025/7/2557-btc.signed.pdf
10Nghị quyết số 01/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện xây dựng kế hoạch phát triển KT-XH năm 2026/2025 và dự toán NSNN năm 2026https://luatvietnam.vn/tai-chinh/nghi-quyet-01-nq-cp-2026-nhiem-vu-giai-phap-thuc-hien-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-424415-d1.htmlhttps://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-01-NQ-CP-2025-nhiem-vu-giai-phap-chu-yeu-Ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-640056.aspx
11Thông tư của Bộ TC về tổ chức thi hành dự toán NSNN năm 2026https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-133-2025-TT-BTC-to-chuc-thuc-hien-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-nam-2026-687064.aspx
14Báo cáo về tình hình kinh tế xã hội quý IV và năm 2025https://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi/vn/ho-tro-phap-luat/tai-chinh/102575/bao-cao-thu-chi-ngan-sach-nha-nuoc-nam-2025
15Báo cáo thu chi NSNNBáo cáo thu chi ngân sách Nhà nước năm 2025

II. MỘT SỐ CÂU HỎI HƯỚNG DẪN HỌC, NGHIÊN CỨU PHÁP LUẬT VỀ NSNN

Chương 1. KHÁI QUÁT VỀ TÀI CHÍNH CÔNG VÀ LUẬT TÀI CHÍNH CÔNG

   1. Phân tích khái niệm tài chính công (TCC). Nêu điểm khác nhau cơ bản của TCC và tài chính tư (TCT). 

          - SV nêu định nghĩa và phân tích đặc điểm của TCC.

          - SV phân tích 03 điểm khác nhau của tài chính công và tài chính tư: (01) yếu tố sở hữu; (02) mục đích sử dụng; (03) các bộ phận cấu thành.

2. Phân tích khái niệm luật tài chính công. Cho ví dụ và phân tích các bộ phận cấu thành của quan hệ pháp luật TCC

- SV nêu khái niệm luật TCC

- SV căn cứ vào 2 đặc điểm: đối tượng điều chỉnh (ĐTĐC) và phương pháp điều chỉnh (PPĐC) để phân tích.

- SV lấy VD và phân tích về quan hệ thu nộp thuế giữa nhà nước và chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế

3.   Phân tích các yếu tố làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật tài chính công. Cho ví dụ minh họa.

- SV phân tích 03 yếu tố làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật TCC: (1) tồn tại chủ thể xác định cụ thể; (2) tồn tại QPPL TCC; (3) xuất hiện sự kiện pháp lý

          - SV cho 01 ví dụ cụ thể và phân tích 03 yếu tố như trên. 

Chương 2. PHÁP LUẬT VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

4.   Phân tích khái niệm  NSNN.
SV nêu định nghĩa: Theo K17 Đ4 Luật NSNN (2025) 
- SV phân tích các đặc điểm của NSNN: 
+ NSNN là bản dự toán các khoản thu chi của Nhà nước trong 1 khoảng thời gian nhất định.
Bản dự toán ngân sách hàng năm được Quốc hội thông qua là một đạo luật thường niên.
Ngân sách nhà nước được thiết lập và thực thi nhằm đảm bảo chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước vì mục tiêu phục vụ lợi ích cho toàn xã hội.
+ NSNN được tổ chức thi hành bởi Chính phủ - cơ quan chấp hành của Quốc hội

5. Phân tích các nguyên tắc ngân sách. Thực tế thi hành các nguyên tắc.
- SV nêu căn cứ pháp lý quy định từng nguyên tắc

- SV phân tích nội dung từng nguyên tắc (đơn nhất, một quỹ ngân sách duy nhất, đảm bảo niên độ ngân sách)

- SV sử dụng Nghị quyết của Quốc hội về Dự toán NSNN hàng năm để phân tích về thực tế thực thi các nguyên tắc.

6.    Phân tích khái niệm pháp luật về NSNN. Pháp luật về NSNN gồm những tiểu bộ phận pháp luật nào?
- SV phân tích khái niệm pháp luật về NSNN (nêu định nghĩa, phân tích đặc điểm - - SV nêu những bộ phận bộ phận pháp luật cấu thành với nội dung cốt lõi của mỗi bộ phận.

+ Pháp luật về mô hình tổ chức hệ thống ngân sách
+ Pháp luật về phân cấp quản lý NSNN
+ Pháp luật về lập dự toán NSNN, chấp hành và quyết toán NSNN
+ Pháp luật về thu, chi NSNN
+ Pháp luật về quản lý ngân quỹ quốc gia. 

7.    Trình bày mô hình tổ chức hệ thống NSNN của Việt Nam hiện nay. Hãy giải thích về việc việc tổ chức hệ thống ngân sách theo tổ chức hệ thống chính quyền. 

- SV nêu căn cứ pháp lý về mô hình tổ chức hệ thống NSNN.
SV nêu căn cứ pháp lý về tổ chức hệ thống chính quyền của nước ta hiện nay. Đồng thời nêu nhiệm vụ, quyền hạn quản lý kinh tế xã hội của mỗi cấp chính quyền.

- SV giải thích về vai trò của ngân sách mỗi cấp đối với việc thực hiện thành công nhiệm vụ quản lý kinh tế xã hội của mỗi cấp chính quyền.

8. Phân tích mối quan hệ của các cấp ngân sách trong hệ thống NSNN ở Việt Nam hiện nay. Hãy cho ví dụ minh họa.

- SV nêu căn cứ pháp lý về tổ chức hệ thống NSNN ở Việt Nam hiện nay.

- SV nêu căn cứ pháp lý về mối quan hệ của các cấp ngân sách trong hệ thống NSNN. 
- SV nêu ví dụ thực tế từ bản dự toán NSNN và bản quyết toán NSNN hàng năm

9.    Nêu khái niệm phân cấp quản lý NSNN. Thẩm quyền của các cơ quan trong hoạt động quản lý NSNN.
- SV nêu khái niệm và nội dung quản lý NSNN. 

- SV nêu khái niệm phân cấp quản lý NSNN và nội dung phân cấp quản lý NSNN.

- SV nêu thẩm quyền của các cơ quan tham gia hoạt động quản lý NSNN (theo nghĩa rộng) và các cơ quan thực hiện quản lý hành chính nhà nước.

10. Phân tích khái niệm và nội dung của pháp luật về lập dự toán NSNN.
- SV nêu định nghĩa pháp luật về hoạt động lập dự toán NSNN; phân tích đặc điểm về đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh.

- SV nêu căn cứ pháp lý về lập dự toán NSNN

- SV nêu 03 giai đoạn của hoạt động lập dự toán NSNN. Mỗi giai đoạn cần trình bày (thẩm quyền của cơ quan, cá nhân tham gia hoạt động lập dự toán NSNN; trình tự thủ tục thực hiện và thời hạn thực hiện các hoạt động). 

11. Phân tích các căn cứ lập dự toán NSNN. Các căn cứ này được thực hiện như thế nào trong thực tiễn.
- SV phân tích từng khoản của Đ44 LNSNN

- SV sử dụng Nghị quyết của QH về dự toán NSNN hàng năm.

12. Nêu trình tự, thủ tục lập dự toán NSNN của (01 địa phương và 01 đơn vị dự toán ở TW) theo quy định của PL hiện hành.
- SV nêu căn cứ điều 46 LNSNN 2025 

- SV nêu trình tự, thủ tục lập DT NSNN của 01 địa phương (VD thành phố Hà Nội,…) và 01 đơn vị dự toán cấp I ở TW (ví dụ Bộ tư pháp,…)

13. Nêu khái niệm và nội dung của pháp luật về chấp hành NSNN theo quy định của PL hiện hành.

- SV nêu căn cứ pháp lý về chấp hành NSNN

- SV nêu nội dung chấp hành NSNN: (1) phân bổ NSNN; (2) Chấp hành dự toán thu NSNN; (3) Chấp hành dự toán chi NSNN.

14. Trình bày khái niệm pháp luật về thu NSNN. NSNN được tạo thành từ những khoản thu nào? Căn cứ pháp lý.
- SV nêu khái niệm pháp luật về thu NSNN.  K1 Đ5, Đ36, Đ38 Luật NSNN
năm 2025

- NSNN được tạo thành từ những khoản thu sau: 
+ Thuế do các tổ chức, cá nhân nộp (thuế XK, NK, thuế GTGT, thuế TTĐB,..)
+ Phí và lệ phí do các tổ chức, cá nhân nộp theo quy định pháp luật
+ Các khoản nộp NSNN từ hoạt động kinh tế nhà nước
+ Các khoản thu khác (thu từ bán tài sản nhà nước, thu từ xử phạt vi phạm hành chính,..)

15. Trình bày khái niệm chi NSNN. NSNN được tạo được sử dụng cho những nội dung chi nào? Căn cứ pháp lý.

- SV nêu khái niệm pháp luật về chi NSNN.  K2 Đ5, Đ37, Đ39 Luật NSNN năm 2025

- NSNN được tạo được sử dụng cho những nội dung chi sau:

+ Chi đầu tư phát triển (chi đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư và hỗ trợ vốn các DN cung cấp sản phẩm dịch vụ công ích do NN đặt hàng, các khoản chi đầu tư phát triển khác,..)
+ Chi thường xuyên (quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội, giáo dục, y tế,..)
+ Chi dự trữ quốc gia
+ Chi trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản vay do Chính phủ, chính quyền địa phương cấp tỉnh vay
+ Chi viện trợ của NSTW cho các CP, tổ chức ngoài nước
+ Chi cho vay theo quy định PL
+ Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
+ Chi chuyển nguồn từ NS năm trước sang NS năm sau
+ Chi bổ sung cân đối NS.

16. Trình bày khái niệm và nội dung pháp luật về quản lý ngân quỹ quốc gia. 
- SV nêu định nghĩa PL về quản lý ngân quỹ nhà nước

- SV phân tích nội dung pháp luật về quản lý ngân quỹ nhà nước:
a. Các chủ thể có thẩm quyền trong hoạt động quản lý ngân quỹ NN: (căn cứ theo Nghị định 24/2016/NĐ-CP và Nghị định 14/2025/NĐ-CP sửa đổi NĐ 24/2016 quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước).
+ Kho bạc nhà nước: là cơ quan thực hiện chức năng tham mưu, giúp bộ trưởng bộ TC quản lý nhà nước về quỹ NSNN, các quỹ tài chính nhà nước; quản lý ngân quỹ NN, tổng kế toán NN, thực hiện việc huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu,...
+ Cơ quan tài chính: phối hợp cùng Kho bạc nhà nước điều hành và tổ chức công tác thu NSNN
+ Cơ quan thu ngân sách (cơ quan thuế, hải quan, tài chính và các cơ quan khác): tính toán, xác định mức thu, chịu trách nhiệm về tính chính xác từng khoản thu NSNN; trực tiếp thu các khoản thu được giao nộp vào Kho bạc Nhà nước,....
+ UBND địa phương: Kho bạc nhà nước phối hợp với UBND đồng cấp trong việc tổ chức, quản lý, điều hành NSNN trên địa bàn đẻ đảm bảo thực hiện chế độ quản lý tài chính.
b. Quy định về quản lý nguồn thu NSNN:
Các nguyên tắc:
+ Mọi nguồn thu NSNN phải được quản lý tập trung, đầy đủ, kịp thời, công khai vào quỹ NSNN.
+ Các khoản thu NSNN phải nộp trực tiếp vào Kho bạc NN hoặc nộp qua ngân hàng.
+ Tất cả khoản thu NSNN phải được hạch toán bằng đồng VN 
Các hoạt động quản lý nguồn thu NSNN:
+ Phối hợp thu và uỷ nhiệm thu NSNN
+ Hoàn trả các khoản thu NSNN
+ Đối chiếu số liệu và xử lý sau đối chiếu
+ Hạch toán kế toán, báo cáo, quyết toán thu NSNN
c. Quy định về quản lý chi NSNN
Các nguyên tắc: 
+ Nguyên tắc kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN
+ Nguyên tắc hạch toán kịp thời, đúng chế độ mọi khoản chi NSNN bằng đồng VN
+ Nguyên tắc thanh toán trực tiếp và kịp thời cho đối tượng sử dụng NS
Quản lý chi NSNN gồm các bước kiểm soát việc lập dự toán chi; thông báo hạn mức (kiểm soát ước chi); kiểm soát ngay trước khi chi (kiểm tra xác nhận chi); kiểm soát trong quá trình chi; và thậm chí kiểm soát sau khi chi.
d. Quy định về quản lý điều hoà vốn trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Mục đích của điều hoà vốn trong hệ thống Kho bạc Nhà nước là không để vốn đọng tại các đơn vị KBNN cấp dưới, đồng thời đảm bảo khả năng thanh toán cho từng đơn vị KBNN cũng như toàn hệ thống KBNN.
Các nguyên tắc:
+ Nguyên tắc phân cấp trong công tác điều hoà vốn tại hệ thống Kho bạc Nhà nước
+ Nguyên tắc điều hoà vốn trong hệ thống Kho bạc Nhà nước phải dựa trên cơ sở định mức, kế hoạch và khả năng thu, nhu cầu chi thực tế.
Bao gồm các hoạt động : xây dựng định mức tồn quỹ và kế hoạch điều chuyển vốn. tổ chức điều hoà vốn trong hệ thống Kho bạc nhà nước.

17. Trình bày khái niệm và nội dung của pháp luật về quyết toán NSNN.
- SV nêu khái niệm pháp luật về quyết toán NSNN. 

- SV nêu căn cứ pháp lý về quyết toán NSNN (trong Luật Ngân sách NN)

- Nội dung của pháp luật về quyết toán NSNN:
+ Chủ thể và thẩm quyền của chủ thể tham gia quá trình quyết toán NSNN
+ Yêu cầu quyết toán. Đ 67 LNSNN
+ Khóa sổ kế toán, xử lý thu chi, lập báo cáo quyết toán NSNN cuối năm (Đ 66, L. NSNN 2025)
+ Trình tự thủ tục quyết toán Đ71, 72 Luật NSNN 2025

18. Trình bày thẩm quyền của hệ thống cơ quan quyền lực và cơ quan quản lý hành chính NN trong hoạt động quyết toán NSNN.
a. Hệ thống cơ quan quyền lực trong quản lý NSNN:
- Quốc hội: phê chuẩn quyết toán NSNN (K9 Đ19 Luật NSNN năm 2025)
- HĐND các cấp: phê chuẩn quyết toán NSĐP (K3 Đ31 Luật NSNN năm 2025)
b. Hệ thống cơ quan hành chính trong quản lý NSNN:
- Chính phủ: quy định quy trình, thủ tục… quyết toán ngân sách; lập và trình quốc hội quyết toán NSNN, quyết toán các chương trình dự án quan trọng quốc gia do QH quyết định chủ trương đầu tư (Đ25 Luật NSNN năm 2025)
- Bộ tài chính: xây dựng chế độ kế toán, thanh toán, quyết toán; tổng hợp lập quyết toán NSNN trình Chính phủ (K2,4 Đ27 Luật NSNN năm 2025)
- UBND các cấp: lập quyết toán NSĐP trình HĐND cùng cấp phê chuẩn và báo cáo cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp (K2 Đ32 Luật NSNN năm 2025)

- Các đơn vị dự toán NS: trong giai đoạn quyết toán NSNN, các đơn vị sử dụng ngân sách sẽ là đơn vị phải lập các quyết toán thu, chi NSNN mà đơn vị mình đã sử dụng, sau đó gửi lại trực tiếp lên cơ quan dự toán cấp trên để thẩm định hoặc tổng hợp lại (Đ33 LNSNN)