HƯỚNG DẪN HỌC MÔN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
A. Nội dung cơ bản của môn học nhà nước và pháp luật đại cương (NN&PL đại cương)Chương 1. Khái quát môn học nhà nước và pháp luật đại cươngI. Đối

A. Nội dung cơ bản của môn học nhà nước và pháp luật đại cương (NN&PL đại cương)
Chương 1. Khái quát môn học nhà nước và pháp luật đại cương
I. Đối tượng nghiên cứu của nhà nước và pháp luật đại cương
II. Phương pháp nghiên cứu của nhà nước và pháp luật đại cương
III. Mối liên hệ của nhà nước và pháp luật đại cương với các ngành khoa học khác
IV. Nội dung môn học nhà nước và pháp luật đại cương
Chương 2. Những vấn đề lý luận cơ bản về nhà nước
I. Nguồn gốc, khái niệm, bản chất và chức năng của nhà nước
II. Hình thức nhà nước
III. Bộ máy nhà nước
IV. Nhà nước CHXHCN Việt Nam
Chương 3. Những vấn đề lý luận cơ bản về pháp luật
I. Nguồn gốc, khái niệm, bản chất, chức năng của pháp luật
II. Hình thức của pháp luật
III. Quy phạm pháp luật và Văn bản quy phạm pháp luật
IV. Quan hệ pháp luật
V. Thực hiện pháp luật
VI. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
Chương 4. Những vấn đề cơ bản về các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam
I. Luật Hiến pháp
III. Luật hình sự
IV. Luật dân sự
……
Chương 5: Pháp luật về phòng, chống tham nhũng
I. Khái quát về tham nhũng
II. Một số nội dung cơ bản của Luật Phòng, chống tham nhũng
B. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng cho môn học này
1. Hiến pháp 2013 (sửa đổi 2025)
2. Luật Tổ chức Quốc hội 2014 (sửa đổi 2020 và 2025)
3. Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025
4. Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 (sửa đổi 2025)
5. Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 (sửa đổi 2025)
6. Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
8. Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật 2015 (sửa đổi 2025)
9. Luật Cán bộ, Công chức 2025
10. Luật Viên chức 2025 có hiệu lực ngày 01/07/2026
11. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, Công chức và Luật Viên chức 2019 (còn hiệu lực 01 phần)
12. Luật Xử lý Vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi 2020 và 2025)
13. Bộ luật Dân sự 2015
14. Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017); Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025, số 86/2025/QH15
15. Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 (sửa đổi 10/12/2025)
C. Dạng câu chọn đáp án đúng/sai trong các đáp án sau
Câu 1. Yếu tố nào dưới đây ảnh hưởng đến chức năng của nhà nước?
| A.Cơ cấu, mối tương quan lực lượng giữa các giai cấp trong xã hội | C. Nhiệm vụ cơ bản của nhà nước |
| B. Bản chất nhà nước | D. Cả 3 yếu tố trên |
Câu 2. Trong bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam, hãy xác định cơ quan nắm quyền tư pháp trong các cơ quan dưới đây:
| A.Quốc hội | C. Tòa án nhân dân |
| B. Chính Phủ | D. Viện kiểm sát nhân dân |
Câu 3. Chủ thể nào có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật?
| A. Quốc hội | C. Chủ tịch nước |
| B. Ủy ban thường vụ quốc hội | D. Cả 3 chủ thể trên |
Câu 4. Lựa chọn khẳng định ĐÚNG trong các khẳng định dưới đây:
- Quy phạm pháp luật là quy phạm xã hội và ngược lại
- Pháp luật chỉ thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
- Pháp luật có các chức năng: điều chỉnh, bảo vệ và giáo dục
- Pháp luật và quy phạm đạo đức đều được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng thuyết phục và cưỡng chế
Câu 5. Lựa chọn khẳng định SAI trong các khẳng định dưới đây:
- Thi hành pháp luật là hình thức thực hiện các quy phạm bắt buộc
- Tuân thủ pháp luật là hình thức thực hiện các quy phạm cấm đoán
- Sử dụng pháp luật là hình thức thực hiện các quy phạm trao quyền
- Áp dụng pháp luật chỉ được thực hiện khi có vi phạm pháp luật
D. Dạng câu hỏi khẳng định đúng/sai? Giải thích.
Câu 1. Học thuyết phi Mác-xít giải thích nguồn gốc nhà nước không dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng.
- Đúng
- SV căn cứ vào nội dung của một số học thuyết phi Mác-xít (Thuyết thần quyền, thuyết quyền gia trưởng, thuyết khế ước xã hội, thuyết bạo lực,...) để trả lời.
Câu 2. Trong mọi hình thức chính thể quân chủ, người đứng đầu nhà nước luôn có quyền lực tuyệt đối và vô hạn.
- Sai
- SV căn cứ vào đặc điểm của hình thức chính thể quân chủ hạn chế để giải thích
Câu 3. Trong bộ máy nhà nước Việt Nam hiện nay, Quốc hội (QH) là cơ quan quyền lực cao nhất có quyền lập pháp và hành pháp.
- Sai
- SV căn cứ vào điều 69 Hiến pháp hiện hành để khẳng định QH là cơ quan quyền lực cao nhất có quyền lập pháp chứ không có quyền hành pháp.
Câu 4. HĐND các cấp là cơ quan hành chính nhà nước do cử tri ở các địa phương trực tiếp bầu theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu.
- Sai
- SV căn cứ vào Điều 6 hoặc Khoản 1 Điều 113 Hiến pháp hiện hành
Câu 5: Mọi tập quán tồn tại trong xã hội đều được nhà nước thừa nhận và nâng lên thành pháp luật.
- Sai
- SV căn cứ: Nhà nước chỉ thừa nhận 1 số tập quán có lợi hoặc không trái với quy định của pháp luật thì mới được thừa nhận và nâng lên thành pháp luật.
Câu 6: Mọi quy phạm xã hội đều do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận.
- Sai
- SV căn cứ vào nguồn gốc của quy phạm pháp luật và quy phạm xã hội để giải thích.
- Qui phạm pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận
- Nhà nước chỉ thừa nhận những quy phạm xã hội có nội dung tiến bộ
Câu 7: Trên thực tế, quy phạm pháp luật luôn có cấu trúc đầy đủ cả ba bộ phận: giả định, quy định, chế tài.
- Sai. Sv căn cứ vào 03 bộ phận cấu thành của Quy phạm pháp luật để khẳng định không thể thiếu về mặt lý thuyết. Nhưng trên thực tế, một quy phạm pháp luật chỉ thể hiện ra bên ngoài 2 bộ phận là Giả đinh - quy định hoặc Quy định - chế tài
Câu 8: Quyền và nghĩa vụ của chủ thể trong một quan hệ pháp luật là do các bên thỏa thuận tạo thành?
- Sai. SV căn cứ vào đặc điểm quan hệ pháp luật ra đời trên cơ sở quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội. Vì vậy quyền và nghĩa vụ trước hết được nhà nước quy định. Nếu các bên thỏa thuận thì quyền và nghĩa vụ đó phải không trái với quy định của pháp luật
- Câu 9: Một cơ quan nhà nước chỉ có thể ban hành một loại văn bản áp dụng pháp luật.
- Sai. SV căn cứ vào điều 4, Luật ban hành văn bản QPPL hiện hành: Một cơ quan nhà nước có thể ban hành nhiều hơn 01 loại văn bản áp dụng pháp luật khác nhau. Ví dụ: Tòa án nhân dân có thể ban hành ra Bản án và Quyết định,...
Câu 10. Mọi hành vi trái pháp luật (PL) đều phải chịu trách nhiệm pháp lý.
- Sai
- SV căn cứ vào khái niệm trách nhiệm pháp lý để áp dụng cho vi phạm PL. Hành vi trái PL phải có lỗi của chủ thể thì mới là vi phạm PL.
Câu 11. Ngành luật Hiến pháp có đối tượng điều chỉnh là quan hệ xã hội (QHXH) thuộc mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
- Sai
- SV căn cứ vào Hiến pháp hiện hành để khẳng định chỉ những nhóm quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng là nền tảng cho sự tồn tại, phát triển của xã hội mới được Luật hiến pháp điều chỉnh.
Câu 12. Ngành luật Hình sự có đối tượng điều chỉnh là quan hệ xã hội (QHXH) phát sinh giữa nhà nước và cá nhân phạm tội
- Đúng
- SV căn cứ vào Khoản 1, điều 8, Bộ luật hình sự hiện hành để khẳng định.
Câu 13. Ngành luật dân sự sử dụng phương pháp điều chỉnh là bình đẳng, thỏa thuận
- Đúng
- SV căn cứ vào đặc điểm đối tượng điều chỉnh của ngành luật dân sự gồm quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân phát sinh giữa cá nhân và tổ chức bình đẳng với nhau về địa vị pháp lý. Vì vậy, phương pháp điều chỉnh phải là bình đẳng, thỏa thuận.
Câu 14. Chủ thể của hành vi tham nhũng luôn là người có chức vụ, quyền hạn
- Đúng
- SV căn cứ vào Khoản 1, Điều 3, Luật Phòng chống tham nhũng hiện hành để khẳng định.
Câu 15. Hành vi tham nhũng phát sinh trong cả khu vực nhà nước và khu vực ngoài nhà nước.
- Đúng
- SV căn cứ vào Điều 2, Luật Phòng chống tham nhũng hiện hành để khẳng định.
Câu 16. Mọi hành vi tham nhũng đều là tội phạm?
- Sai
- SV căn cứ vào Điều 2, Luật Phòng chống tham nhũng hiện hành và Mục I Chương XXIII Bộ luật hình sự hiện hành để nêu:
- Điều 2, Luật phòng chống tham nhũng hiện hành quy định về 12 hành vi tham nhũng
- Mục I, chương XXIII Bộ luật hình sự hiện hành chỉ quy định 7 hành vi tham nhũng là tội phạm.
E. Dạng câu phân tích, phân biệt, so sánh
Câu 1. Phân tích các bộ phận cấu thành khái niệm hình thức nhà nước?
- SV chỉ ra các bộ phận cấu thành gồm: Hình thức chính thể, Hình thức cấu trúc, Chế độ chính trị
- SV phân tích hình thức chính thể (chính thể quân chủ, chính cộng hòa), cho ví dụ.
- Sv phân tích hình thức cấu trúc nhà nước: cấu trúc liên bang và cấu trúc đơn nhất. (1) Cấu trúc liên bang (dấu hiệu: số lượng nhà nước thành viên, dấu hiệu chủ quyền quốc gia của mỗi thành viên, công dân mang 2 quốc tịch,....). (2) Cấu trúc đơn nhất (dấu hiệu:chỉ có 1 nhà nước duy nhất, không có dấu hiệu chủ quyền quốc gia của mỗi thành viên, công dân mang 1 quốc tịch,....
Câu 2. Phân tích mối liên hệ giữa chức năng đối nội với chức năng đối ngoại. Cho ví dụ minh họa
SV sử dụng tài liệu môn học Luật đại cương hiện hành để phân tích như sau:
- SV nêu định nghĩa chức năng đối nội. Cho ví dụ
- SV nêu chức năng đối ngoại. Cho ví dụ
- SV nếu môi quan hệ giữa chức năng đối nội, chức năng đối ngoại
Câu 3. Phân tích các bộ phận cấu thành của quan hệ pháp luật. Cho ví dụ minh họa
- SV nêu 3 bộ phận cấu thành (chủ thể, khách thể và nội dung)
- Chủ thể: SV nêu 02 nhóm chủ thể cá nhân, tổ chức có năng lực chủ thể (gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi).
- Khách thể:
- Nội dung:
- SV có thể lấy ví dụ 01 quan hệ pháp luật cụ thể giữa bên bán nhà (bên A) với bên mua nhà (bên B) để phân tích.
- Chủ thể: Bên A - bán nhà và Bên B - mua nhà
- Khách thể: Bên A - quan hệ sở hữu tiền và Bên B - quan hệ sở hữu nhà
- Nội dung: Quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ mua - bán nhà.
Câu 4. Phân tích các bộ phận cấu thành trong quy phạm pháp luật, lấy ví dụ minh họa.
- SV nêu khái niệm quy phạm pháp luật
- SV phân tích các bộ phận cấu thành trong quy phạm pháp luật: giả định, quy định, chế tài
- SV lấy ví dụ minh họa (Ví dụ: Điều 173 Tội trộm cắp tài sản)
Câu 5. Phân tích cấu thành vi phạm pháp luật. Cho ví dụ minh họa
- SV nêu khái niệm vi phạm pháp luật, phân tích các cấu thành vi phạm pháp luật gồm (mặt khách quan, mặt chủ quan, chủ thể, khách thể).
- SV cho ví dụ minh họa.
Câu 6. Phân tích khái niệm ngành Luật Hiến pháp. Cho ví dụ về đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh
- SV sử dụng tài liệu môn học nêu định nghĩa về ngành Luật Hiến pháp
- SV nêu đặc điểm về đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh.
- SV có thể nêu quan hệ xã hội phát sinh gắn liền (với việc xác định chế độ chính trị, văn hóa, xã hội, giáo dục, KH-CN,...), quyền con người, quyền nghĩa vụ cơ bản của công dân; tổ chức hoạt động của bộ máy Nhà nước
- SV có thể nêu VD về một trong các phương pháp điều chỉnh như (xác định các nguyên tắc, định hướng cho chủ thể tham gia quan hệ LHP; phương pháp bắt buộc, phương pháp trao quyền).
Câu 7. Phân tích khái niệm ngành Luật Hình sự. Cho ví dụ về đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh
- SV sử dụng tài liệu môn học nêu định nghĩa về ngành Luật Hình sự
- SV nêu đặc điểm đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh
- SV dựa vào bộ Luật hình sự để nêu đối tượng điều chỉnh là quan hệ xã hội, quan hệ xác định quyền sở hữu cá nhân được nhà nước bảo vệ,..
- SV dựa vào Bộ luật hình sự để lấy ví dụ về phương pháp điều chỉnh Mệnh lệnh quyền uy (Nhà nước ra quyết định chủ thể phải thi hành),
Câu 8. Phân tích khái niệm ngành Luật Dân sự. Cho ví dụ về đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh
- SV sử dụng tài liệu môn học nêu định nghĩa về ngành Luật Dân sự
- SV nêu đặc điểm đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh
- SV dựa vào bộ Luật dân sự để nêu đối tượng điều chỉnh là quan hệ xã hội, quan hệ xác định quyền sở hữu cá nhân được nhà nước bảo vệ,..
- SV dựa vào Bộ luật dân sự để lấy ví dụ về phương pháp điều chỉnh
Câu 9. Phân biệt nhà nước với các tổ chức khác trong xã hội. Cho ví dụ minh chứng
- SV căn cứ vào 05 đặc điểm của nhà nước để chỉ ra sự khác nhau giữa NN với tổ chức xã hội khác
- SV có thể lấy ví dụ thực tế về nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam để minh chứng
Câu 10. Phân biệt khách thể của quan hệ pháp luật và khách thể của vi phạm pháp luật. Cho ví dụ minh họa
- SV sử dụng tài liệu môn học để thuộc, hiểu khái niệm:
- Khách thể của quan hệ pháp luật là lợi ích vật chất, phi vật chất khi tham gia QHPL
- Khách thể của vi phạm pháp luật là quan hệ xã hội được nhà nước bảo vệ bị xâm phạm bởi hành vi vi phạm pháp luật
- SV có thể lấy ví dụ về khách thể của QHPL ví dụ như Khách thể QHPL giữa A là bên bán nhà với B là bên mua nhà
- SV có thể lấy ví dụ về khách thể của vi phạm pháp luật (vượt đèn đỏ hoặc hành vi trộm tài sản) để chỉ ra khách thể là quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ (trật tự an toàn giao thông đường bộ hoặc quyền sở hữu tài sản)
Câu 11. So sánh quy phạm pháp luật (QPPL) với quy phạm xã hội (QPXH) khác (đạo đức, tập quán, tín điều tôn giáo, điều lệ của tổ chức chính trị …)
- SV tìm điểm giống nhau và khác nhau giữa 02 nhóm QPXH này
12.1. Giống nhau: cả QPPL và QPXH khác đều là QPXH
12.2. Khác nhau: SV sử dụng các đặc điểm của QPPL được phân tích trong tài liệu môn học Luật đại cương để chỉ ra điểm khác với QPXH khác
| Tiêu chí | QPPL | QPXH khác |
| Do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận | Có | NN chỉ thừa nhận những QPXH tiến bộ |
| Thể hiện ý chí của chủ thể nào? | Của nhà nước | Của nhóm cá nhân, tổ chức ban hành QPXH |
| Nhà nước bảo đảm thực hiện không? Bảo đảm thực hiện bằng phương thức nào | Nhà nước có bảo đảm thực hiện bằng biện pháp thuyết phục - cưỡng chế | Nhà nước chỉ bảo đảm thực hiện dựa trên sự thuyết phục các QPXH tiến bộ |
Câu 13. So sánh giữa tội phạm và vi phạm hành chính (tham khảo)
- SV tìm điểm giống nhau và khác nhau giữa 02 nhóm QPXH này
13.1. Giống nhau: cả tội phạm và VPHC đều có lỗi của chủ thể vi phạm
13.2. Khác nhau: SV sử dụng các đặc điểm của tội phạm được phân tích trong tài liệu môn học Luật đại cương để chỉ ra điểm khác với VPHC
- SV căn cứ vào tài liệu học tập hiện hành và sử dụng đặc điểm của tội phạm để phân biệt với vi phạm hành chính qua các tiêu chí (tính nguy hiểm của hành vi, căn cứ pháp lý quy định,
| Tiêu chí phân biệt | Vi phạm hành chính | Tội phạm |
| Tính nguy hiểm của hành vi | Vi phạm lần đầu, thiệt hại không lớn | Có tính nguy hiểm đáng kể đến mức bị coi là tội phạm |
| Văn bản QPPL quy định | Luật xử lý vi phạm hành chính hiện hành | Bộ luật Hình sự hiện hành |
| Trách nhiệm pháp lý áp dụng cho vi phạm | Trách nhiệm hành chính quy định trong các Nghị định của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính | Trách nhiệm hình sự được quy định trong Bộ luật Hình sự hiện hành |
F. Dạng bài tập tình huống
Bài 1. A và B đều là sinh viên và là bạn thân của nhau. Đến ngày sinh nhật B vì không có tiền mua quà sinh nhật tặng B, A đã nảy sinh ý định tới nhà X để trộm cắp tài sản. Đêm tối, nhân lúc X ngủ say, A phá khóa và lẻn vào nhà X, lấy đi điện thoại trị giá 10 triệu đồng của X cất trong tủ. A bị bắt và Tòa án nhân dân có thẩm quyền tuyên phạt A tù 12 tháng về tội trộm cắp tài sản.
Hãy phân tích các bộ phận cấu thành của tội trộm do A thực hiện trong vụ án trên.
- Mặt khách quan: hành vi: trộm cắp; thiệt hại: 10 triệu đồng của X; mối quan hệ nhân quả: hành vi trộm là nguyên nhân dẫn đến thiệt hại của X.
- Mặt chủ quan: lỗi: cố ý; động cơ: có tiền mua quà tặng B; mục đích: lấy được tiền (chiếm được quyền sở hữu một khoản tiền của X)
- Chủ thể: A - có đầy đủ năng lực chủ thể
- Khách thể: quan hệ sở hữu được nhà nước bảo vệ
Bài 2. Ông A có bố là cụ I, có vợ là bà B, hai con là T, M. Di sản thừa kế của ông A là 4 tỷ. Hãy chia di sản thừa kế của ông A trong các trường hợp sau:
- Năm 2024, ông A chết không để lại di chúc
- Năm 2024, ông A chết không để lại di chúc. Tuy nhiên, T chết vào 2023. T có vợ là V và 1 con là U
Hướng dẫn làm bài:
- Căn cứ vào quy định pháp luật về chia thừa kế trong Bộ luật Dân sự hiện hành (các Điều 650, 651). Ông A chết không để lại di chúc nên di sản sẽ chia theo pháp luật. Hàng thừa kế thứ nhất có cụ I, bà vợ B, 2 con là T, M. Mỗi người được 1 tỷ.
- Căn cứ vào quy định pháp luật về chia thừa kế hiện hành (các Điều 650, 651, 652). Ông A chết không để lại di chúc nên di sản sẽ chia theo pháp luật. Hàng thừa kế thứ nhất có cụ I, bà vợ B, 1 con là M. Do T mất trước ông A nên cháu U sẽ thế vị trí của bố là T để nhận phần di sản thừa kế này. Vậy cụ I, bà B, M và Q mỗi người nhận được 1 tỷ.


Comments