Câu hỏi đúng (Đ), sai (S), một số bài tập tình huống, chủ đề nghiên cứu của PL về NSNN
- Một số câu hỏi Đúng, Sai - Một số bài tập tình huống ôn lại lý thuyết - Một số chủ đề nghiên cứu chuyên sâu về tài chính công

Phần thứ nhất: Những khẳng định sau đúng (Đ) hay sai (S)? Giải thích taị sao?
Chương 1. Khái quát về tài chính (công) và luật tài chính (công)
- Pháp luật tài chính (công) chỉ điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh từ hoạt động NSNN.
- PLTC (công) sử dụng phương pháp điều chỉnh là mệnh lệnh quyền uy.
- Các quy phạm pháp luật (QPPL) tài chính là điều kiện cần và đủ làm phát sinh quan hệ PLTC.
- Lĩnh vực luật tài chính công chỉ khác lĩnh vực luật tài chính tư ở mục đích sử dụng nguồn lực tài chính.
Chương 2. Pháp luật về mô hình tổ chức và phân cấp quản lý NSNN
- NSNN là toàn bộ khoản thu, chi dự toán trong khoảng thời gian 14 tháng và được cơ quan có thẩm quyền quyết định.
- Dự toán NSNN là đạo luật ngân sách hàng năm.
- PL NSNN chỉ điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh từ hoạt động thu, chi NSNN.
- Quan hệ NSNN được điều chỉnh bằng phương pháp mệnh lệnh quyền uy.
- Pháp luật NSNN chỉ gồm tiểu bộ phận PL thu, PL chi và PL quyết toán NSNN.
- Trong mọi trường hợp, quan hệ PLNS có chủ thể tham gia là các bên có địa vị pháp lý không bình đẳng với nhau.
- Hệ thống NSNN luôn được tổ chức trên cơ sở của hệ thống cấp chính quyền.
- Ở VN hiện nay, một cấp chính quyền đồng thời là một cấp ngân sách.
- Các cấp ngân sách trong hệ thống NSNN hoàn toàn độc lập với nhau.
- Nguồn thu và nhiệm vụ chi của các cấp NS trong hệ thống NSNN được phân giao như nhau.
- Khoản thu phân chia chỉ có ở NSTW và NS tỉnh.
- Mọi khoản thu từ thuế GTGT là khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa NSTW và NSĐP.
- Thu, chi NSNN được hạch toán bằng đồng Việt nam và ngoại tệ khác.
- Việc lập, phê chuẩn DT NSNN do cơ quan quyền lực NN cao nhất là QH thực hiện.
- Lập dự toán NSNN chỉ cần căn cứ vào nhiệm vụ phát triển KT – XH và bảo đảm quốc phòng an ninh của đất nước.
- Trước ngày 31/05, Chính phủ ban hành Nghị quyết về việc xây dựng DT NS năm sau.
- Chỉ có các cơ quan trong hệ thống cơ quan quyền lực và cơ quan quản lý chịu trách nhiệm lập dự toán NSNN.
- Trong mọi trường hợp, DT NSNN phải được QH thông qua trước ngày 15/11 của năm trước.
- Quốc hội quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với khoản thu phân chia giữa NSTW với NSĐP.
- Chủ tịch UBTVQH có thẩm quyền giao nhiệm vụ thu, chi cho từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, các cơ quan khác ở TW, nhiệm vụ thu, chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với các khoản thu phân chia và mức bổ sung từ NSTW cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc TW.
- UBND cấp tỉnh giao nhiệm vụ thu, chi cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh; mức bổ sung từ NS cấp tỉnh cho từng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
- Theo quy định của PL hiện hành, NS cấp xã (năm sau) được quyết định trước 31/12 năm trước.
- UBND là cơ quan có thẩm quyền quyết định DT NSNN cấp mình.
- Theo quy định của PL hiện hành,việc phân bổ và giao dự toán NS cho các đơn vị sử dụng NS phải hoàn thành trước ngày 31/12 năm trước.
- Trong mọi trường hợp, sau khi được TTg CP và UBND giao dự toán NS, các cơ quan, tổ chức đơn vị được giao DT ko được điều chỉnh DTNS cho đơn vị trực thuộc.
- Việc cấp phát các khoản chi thường xuyên của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp được thực hiện chỉ dựa trên DT NSNN được giao.
- Việc cấp phát vốn đầu tư XDCB được thực hiện chỉ cần căn cứ vào DT NS năm được giao, giá trị khối lượng công việc đã thực hiện.
- Các đơn vị sử dụng NS và các tổ chức được NSNN hỗ trợ thường xuyên phải mở tài khoản tại kho bạc NN.
- Chỉ có các các cơ quan NN có nhiệm vụ thu, chi NSNN mới phải lập báo cáo quyết toán các khoản thu, chi của NSNN.
- UBND phải chịu trách nhiệm lập và trình báo cáo QTNS của chính quyền cấp mình tới cơ quan có thẩm quyền quyết định.
- Các khoản phải thu thuộc NS năm trước được nộp vào năm sau phải hạch toán vào NS năm sau.
- Mọi khoản chi đến 31/12 chưa thực hiện được hoặc chưa chi hết thì được chi tiếp trong năm sau.
- Bộ tài chính có thẩm quyền thẩm định quyết toán thu chi NS các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP, cơ quan khác ở TW.
- Trong mọi trường hợp, việc kiểm toán quyết toán NS được thực hiện trước khi QH, HĐND phê chuẩn quyết toán.
Chương 3. Pháp luật về thu, chi NSNN
- Tham gia quan hệ thu NSNN chỉ có cơ quan thuế và cơ quan hải quan.
- Khoản thu NS phải nộp trực tiếp vào tài khoản của ngân hàng nhà nước.
- Ngân hàng nhà nước và kho bạc nhà nước là cơ quan quản lý ngân quỹ quốc gia.
- Trong trường hợp vào đầu năm NS, dự toán NS và phương án phân bổ NS chưa được cơ quan NN có thẩm quyền quyết định, cơ quan tài chính (TC) và kho bạc NN (KBNN) không được cấp kinh phí cho các nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách.
- Với chi đầu tư xây dựng cơ bản, đơn vị sử dụng NS chỉ cần trình quyết định giao DT thu, chi NSNN của cơ quan có thẩm quyền là đủ điều kiện để được Kho bạc chi tiền.
- Trong trường hợp số thu không đạt dự toán, QH quyết định huy động thêm từ nhân dân bằng cách hành trái phiếu.
Phần thứ hai: Một số bài tập tình huống
Chương 2. Khái quát về NSNN
Bài 1. Trong năm ngân sách 2026, UBND tỉnh A đã quyết định xây thêm một công trình Bảo tàng lịch sử tại trung tâm thành phố B, thủ phủ của tỉnh A để chuẩn bị cho dịp lễ kỷ niệm 50 năm ngày thành lập tỉnh. Do thực hiện dự án này cùng một số khoản chi có liên quan, ngân sách nhà nước của tỉnh A đã bị bội chi 120 tỷ đồng so với dự toán trong năm ngân sách 2026 khi quyết toán ngân sách.
Hỏi:
- Tỉnh A có thể bội chi ngân sách không? Giải thích. Được biết đây là công trình đầu tư công trung hạn đã được Hội đồng nhân dân có thẩm quyền quyết định.
- Việc xây dựng công trình tượng đài của tỉnh A, công trình này sẽ giúp phát huy truyền thống, giá trị văn hóa và góp phần phát triển vị thế địa chính trị của tỉnh. Vậy việc xây dựng này có cần phải được sự chấp thuận của Ủy ban thường vụ Quốc Hội không? Vì sao?
- Trong năm ngân sách 2026, tỉnh A không đảm bảo nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước trong điều kiện, hoàn cảnh nào? Giải thích.
Chương 2. Nguồn thu của các cấp NS
Bài 2. Công ty CP thương mại Triệu Đô, có các khoản thu từ hoạt động bán chất đốt và phải thực hiện nghĩa vụ thuế với NN như sau:
- Nộp thuế giá trị gia tăng từ nguồn thu 10 tỷ (hoạt động bán chất đốt).
- Nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp từ văn phòng và nhà xưởng;
- Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ việc cho thuê mặt bằng văn phòng kinh doanh còn thừa không sử dụng (5 tỷ/năm)
- Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ khoản thu được 1 tỷ chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH Mỹ Kim.
Hỏi: Các loại thuế trên mà công ty CP Triệu đô phải nộp thuộc khoản thu của cấp ngân sách nào?
Chương 2. Lập dự toán NSNN
Bài 3. Ngân hàng nhà nước (NHNN) có 34 chi nhánh ở tỉnh; 20 vụ, cục tại trụ sở chính và đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. Học viện ngân hàng (HVNH) là 01 trong các đơn vị sự nghiệp đó (Theo Nghị định 26/2025/NĐ-CP quy định quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi bởi Nghị định 198/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2025 về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam )
Hỏi: NHNN có là đơn vị dự toán ngân sách không? Giải thích. NHNN có phải thực hiện hoạt động lập DT NS hàng năm không? Giải thích? Nếu có, cơ quan nào xem xét, tổng hợp sự toán NSNN của NHNN?
Bài 4. Thành phố Hà Nội có 126 đơn vị xã phường trực thuộc (từ 579 xã phường giảm còn 126 xã phường)
Hãy nêu trình tự, thủ tục lập DT NSNN (năm 2026) của thành phố Hà Nội.
https://maisonoffice.vn/tin-tuc/cac-quan-huyen-o-ha-noi/
Bài 5. Trong quá trình xét duyệt tổng hợp dự toán ngân sách của Bộ X gửi tới, Bộ Tài chính thấy có một số khoản chi trong dự toán chưa đúng với quy định của PL, chưa phù hợp với khả năng ngân sách và định hướng phát triển kinh tế xã hội của năm ngân sách đó.
Hỏi: Bộ Tài chính phải giải quyết như thế nào trong trường hợp này? Trong trường hợp Bộ Tài chính đã đưa ra phương án giải quyết nhưng Bộ X không chấp nhận phương án đó thì ai có thẩm quyền giải quyết sự bất đồng trên? Giải thích?
Chương 2. Mối quan hệ cấp NS ngân sách; xử lý tiết kiệm chi NS
Bài 6. Trong năm ngân sách 2026, ngân sách xã M thuộc tỉnh N có nguồn thu 100% và nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) lớn hơn nhiệm vụ chi thường xuyên. Ủy ban nhân dân xã M trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định tăng chi đầu tư cho một số dự án quan trọng đang được thực hiện. Hỏi:
1. Hội đồng nhân dân xã M quyết định định như trên có hợp pháp không? Giải thích?
2. Giả sử, chính quyền xã M quyết định điều chỉnh tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa xã M và xã P (xã P thuộc tỉnh N) bị thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách cấp mình. Hỏi quyết định như vậy hợp pháp trong trường hợp nào?
Bài 7. Kết quả thu, chi NSNN 6 tháng đầu năm 2026 được BTC công khai. Cụ thể như sau:
1. Thực hiện thu NSNN đạt 1.568,2 nghìn tỷ đồng, bằng 62% dự toán, tăng 17,4% so với cùng kỳ năm 2025, trong đó:
(1) Thu nội địa: đạt 1.352,7 nghìn tỷ đồng, bằng 61,5% dự toán, tăng 16,5% so với cùng kỳ
Không kể thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, thu hồi vốn, thu cổ tức, lợi nhuận, lợi nhuận sau thuế và chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước, thu nội địa đạt 64,2% dự toán, tăng 27,2% so với cùng kỳ.
Một số khoản thu đạt khá so với dự toán và tăng trưởng so với cùng kỳ như: thu từ 03 khu vực sản xuất - kinh doanh, thu thuế thu nhập cá nhân, thu từ hoạt động xổ số...
(2) Thu từ dầu thô: đạt 72,4% dự toán, tăng 26,1% so với cùng kỳ.
Giá dầu thanh toán bình quân 6 tháng đạt khoảng 94,97 USD/thùng, cao hơn 24,97 USD/thùng so giá tính dự toán; sản lượng đạt 4,26 triệu tấn, bằng 53,3% dự toán, tăng 8,4% so với cùng kỳ.
(3) Thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu: đạt 183,6 nghìn tỷ đồng, bằng 66% dự toán, tăng 22,9% so với cùng kỳ. (Cổng thông tin điện tử Bộ Tài Chính )
Hỏi:
1. Hãy nêu các nguồn thu cho NSNN? Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định các nguồn thu này? Giải thích?
2. Chủ thể nào thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước tạo ra các nguồn thu trên? Giải thích?
3. Cơ quan nhà nước nào có thẩm quyền quản lý ngân quỹ quốc gia?
Chương 2. Chi NSNN
Bài 8. Kết quả thu, chi NSNN 6 tháng đầu năm 2026 được BTC công khai. Cụ thể như sau:
Tổng chi NSNN ước đạt 1.149,1 nghìn tỷ đồng, bằng 36,4% dự toán, xấp xỉ so với cùng kỳ. Trong đó:
(1) Chi đầu tư phát triển: chi đầu tư phát triển ước đạt 357,1 nghìn tỷ đồng, bằng 31,9% dự toán Quốc hội quyết định, tăng 13,9% so với cùng kỳ; tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công ước đạt 35,5% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao, so với cùng kỳ cao hơn 38,5 nghìn tỷ đồng về số tuyệt đối và thấp hơn 0,5% về tỷ lệ.
(2) Chi trả nợ lãi: đạt 60,2 nghìn tỷ đồng, bằng 49,7% dự toán. Công tác trả nợ được thực hiện đầy đủ, đúng hạn theo cam kết, góp phần củng cố xếp hạng tín nhiệm quốc gia.
(3) Chi thường xuyên: ước đạt 730 nghìn tỷ đồng, bằng 40,4% dự toán, đảm bảo đáp ứng các nhu cầu chi phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, quản lý nhà nước và thanh toán các khoản chi trả kịp thời các khoản lương, lương hưu, trợ cấp xã hội từ NSNN, thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội.( Cổng thông tin điện tử Bộ Tài Chính)
Hỏi:
1.Các khoản chi trên có vai trò thế nào trong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam? Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định các khoản chi này ở TW? Giải thích?
2.Hãy nêu điều kiện và phương thức chi cho các nội dung (chi đầu tư phát triển, chi trả nợ lãi, chi thường xuyên)
Chương 2. Pháp luật về quỹ dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách
Bài 9. Trong Phụ lục “Cân đối nguồn thu, chi dự toán ngân sách TW và ngân sách địa phương năm 2026” (ban hành kèm theo NQ số 245/2025/QH15 (ngày 13 tháng 11 năm 2025) có quy định: nhu cầu huy động của ngân sách nhà nước là 985.784 tỷ đồng (chín trăm tám mươi lăm nghìn, bảy trăm tám mươi tư tỷ đồng) để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước là 605.800 tỷ đồng.
Hãy bình luận về quyết định trên của QH (tập trung thẩm quyền quyết định huy động vốn và mục đích huy động).
Bài 10. Tổng số chi ngân sách nhà nước là 3.159.106 tỷ đồng (ba triệu, một trăm năm mươi chín nghìn, một trăm linh sáu tỷ đồng). Trong đó:
Chi ngân sách trung ương là 1.809.056 tỷ đồng (một triệu, tám trăm linh chín nghìn, không trăm năm mươi sáu tỷ đồng), đã bao gồm dự toán 238.421 tỷ đồng (hai trăm ba mươi tám nghìn, bốn trăm hai mươi mốt tỷ đồng) để bổ sung cân đối ngân sách địa phương, dự toán 187.175 tỷ đồng (một trăm tám mươi bảy nghìn, một trăm bảy mươi lăm tỷ đồng) bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương, dự toán 53.554 tỷ đồng (năm mươi ba nghìn, năm trăm năm mươi bốn tỷ đồng) bổ sung cho các địa phương bảo đảm thực hiện mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng.
Chi ngân sách địa phương là 1.350.050 tỷ đồng (một triệu, ba trăm năm mươi nghìn, không trăm năm mươi tỷ đồng), không bao gồm chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu, bổ sung cân đối, bổ sung để bảo đảm tiền lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng.
(NQ 245/2025/QH15 về Dự toán NSNN năm 2026)
1. Hãy làm rõ nội dung chi theo phân cấp và chi bổ sung cho NSĐP của NSNN theo quy định của PL hiện hành.
2. Những địa phương nào được hưởng khoản chi bổ sung cho NSĐP trên?
Bài 11. Chi hỗ trợ NSĐP phòng chống covid 19 năm 2021
“Ngân sách Trung ương cũng hỗ trợ kinh phí hỗ trợ tiền ăn và bồi dưỡng chống dịch COVID-19 trong 5 ngày Tết Nguyên đán năm Tân Sửu 2021 (phần ngân sách nhà nước đảm bảo) quy định tại Điều 1 và Điều 2 Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 9/2/2021 của Chính phủ.
Quyết định cũng quy định cụ thể cơ chế hỗ trợ từ ngân sách Trung ương. Theo đó, với các tỉnh miền núi, Tây Nguyên, ngân sách Trung ương hỗ trợ 70% mức ngân sách nhà nước thực chi theo quy định.
Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương còn lại, với tỉnh, thành phố có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương từ 50% trở lên…..”
Hỏi: Khoản chi trên của NSTW thuộc loại chi nào cho NSĐP? Giải thích? Hãy nên điều kiện thực hiện chi hợp pháp khoản này?
Bài 13. Chi tăng lương cơ sở 2024.
Trong Phụ lục III: “Cân đối nguồn thu, chi dự toán ngân sách TW và ngân sách địa phương năm 2024” (ban hành kèm theo NQ số 104/2023/QH15 ngày 10 tháng 11 năm 2023) có quy định Chi bổ sung đảm bảo tiền lương cơ sở 1.8 triệu đồng/ tháng cả năm 2024 gồm chi NSTW (là 14.932 tỷ đồng) và chi NSĐP (là 183.258 tỷ đồng).
Hỏi: Khoản chi bổ sung đảm bảo tiền lương cơ sở thuộc nội dung chi nào của NSNN? Chủ thể nào có thẩm quyền quyết định khoản chi này? Giải thích?
Bài 14. Chi đầu tư công.
“Tại Nghị quyết số 137/2024/QH15 của Quốc hội về chủ trương đầu tư xây dựng đường cao tốc Bắc - Nam phía Tây đoạn Gia Nghĩa (Đắk Nông) - Chơn Thành (Bình Phước) quyết định: Tổng mức đầu tư của dự án là 25.540 tỷ đồng. NSNN Ngân sách Trung ương sẽ cấp 50% chi phí đầu tư cho dự án xây dựng đường cao tốc. Cụ thể, vốn ngân sách trung ương là 10.536,5 tỷ đồng (NSTW hỗ trợ hơn 41%) , trong đó nguồn tăng thu, tiết kiệm chi thường xuyên của ngân sách trung ương năm 2022 là 8.770 tỷ đồng, nguồn vốn ngân sách trung ương trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 là 1.766,5 tỷ đồng.
Vốn ngân sách địa phương là 2.233,5 tỷ đồng (NSĐP hỗ trợ hơn 8%), trong đó Bình Phước là 1.233,5 tỷ đồng, Đắk Nông là 1.000 tỷ đồng…”
Hỏi:
- Khoản chi này thuộc nội dung chi nào của NSNN? Giải thích? Chủ thể nào có thẩm quyền quyết định khoản chi này?
- Nêu điều kiện và phương thức chi đầu tư xây dựng đường cao tốc nói trên.
Phần thứ ba: Chủ đề nghiên cứu (theo nhóm), gồm: PHÁP LUẬT VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC; PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ (TÀI SẢN CÔNG, NỢ CÔNG ) VÀ PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ CÔNG
- Pháp luật về mô hình tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước ở Việt Nam hiện nay.
- Pháp về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước ở Việt Nam hiện nay.
- Pháp luật về lập dự toán NSNN ở Việt Nam hiện nay.
- Pháp luật về chấp hành ngân sách nhà nước ở Việt Nam hiện nay.
- Pháp luật về kiểm toán ngân sách nhà nước ở Việt Nam hiện nay.
- Pháp luật về quyết toán ngân sách nhà nước ở Việt Nam hiện nay.
- Pháp luật về giám sát chấp hành ngân sách ở Việt Nam hiện nay.
- Pháp luật về quản lý NSNN tại Tỉnh A ở Việt Nam hiện nay.
- Pháp luật về quản lý NSNN tại kho bạc nhà nước thuộc tỉnh A hiện nay.
- Pháp luật về quản lý NSNN tại xã A, tỉnh B hiện nay.
- Pháp luật về thu ngân sách nhà nước từ thuế ở Việt Nam hiện nay.
- Pháp luật về thu ngân sách nhà nước từ phí, lệ phí ở Việt Nam hiện nay.
- Pháp luật về thu ngân sách nhà nước từ vay nợ ở Việt Nam hiện nay.
- Pháp luật về chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển ở Việt Nam hiện nay.
- Pháp luật về chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước ở Việt Nam hiện nay.
- Pháp luật về chi dự trữ quốc gia từ ngân sách nhà nước ở Việt Nam hiện nay.
- Pháp luật về chi viện trợ từ ngân sách nhà nước ở Việt Nam hiện nay.
- Pháp luật về bội chi ngân sách nhà nước ở Việt Nam hiện nay.
- Pháp luật về quản lý ngân quỹ nhà nước ở Việt Nam hiện nay.
- Pháp luật về kiểm toán ngân sách nhà nước ở Việt Nam hiện nay.
- Pháp luật về quản lý nợ công ở Việt Nam hiện nay.
- Pháp luật về an toàn nợ công ở Việt Nam hiện nay.
- Pháp luật về quản lý nợ chính quyền địa phương ở Việt Nam hiện nay.
- Pháp luật về bảo lãnh Chính phủ để kiểm soát nợ công ở Việt Nam hiện nay.
- Nợ công ở Việt Nam giai đoạn 2021-2024. Thực trạng và giải pháp.
- Pháp luật về đầu tư công ở Việt Nam hiện nay.
- Pháp luật về tái đầu tư công ở Việt Nam hiện nay.
- Pháp luật về đầu tư công trong phát triển kinh tế tuần hoàn hiện nay.
- Pháp luật về đầu tư công trong phát triển kinh tế chia sẻ hiện nay.
- Pháp luật về quản lý tài sản công ở Việt Nam hiện nay.
- …….


Comments