CHƯƠNG 3. PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG

A. Một số văn bản quy phạm pháp luật

  1. Bộ Luật dân sự 2015
  2. Luật Thương mại 2005
  3. …….

B. Một số nội dung cơ bản 

I. Khái quát về hợp đồng

II. Giao kết hợp đồng

III. Thực hiện hợp đồng

IV. Sửa đổi, hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng

V. Hợp đồng vô hiệu

VI. Vi phạm hợp đồng và trách nhiệm vật chất do vi phạm hợp đồng

C. Một số câu hỏi và bài tập tình huống

I. Một số  câu hỏi (khẳng định đúng sai; phân tích…)

Câu 1. Chủ thể của hợp đồng (HĐ) phải là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên và tổ chức có tư cách pháp nhân.

  • Sai
  • Giải thích: SV căn cứ vào điều 385 của Bộ luật dân sự 2015 về khái niệm hợp đồng và  chương III, IV BLDS 2015

Câu 2. Chủ thể của hợp đồng đồng thời là chủ thể có thẩm quyền giao kết hợp đồng

  •  Sai
  • Giải thích: SV căn cứ vào các chương III, IV, IX BLDS 2015 để khẳng định: (1) chủ thể của HĐ là cá nhân, pháp nhân; (2) Chủ thể có thẩm quyền giao kết hợp đồng là chính cá nhân (hoặc đại diện hợp pháp của cá nhân); với pháp  nhân đó là đại diện hợp pháp (đại diện theo pháp luật hoặc đại điện theo ủy quyền)

Câu 3. Phân tích khái niệm hợp đồng 

  • SV căn cứ Điều 385 BLDS 2015 để nêu khái niệm hợp đồng
  • SV phân tích 03 đặc điểm của hợp đồng về (chủ thể, hình thức, mục đích giao kết hợp đồng)
  • Về chủ thể bao gồm: Cá nhân và pháp nhân:

+ Cá nhân: Muốn tham gia quan hệ hợp đồng phải thoả mãn điều kiện (có năng lực pháp luật và năng lực hành vi):

+ Pháp nhân: là chủ thể của HĐ. Người có thẩm quyền ký kết HĐ là đại diện hợp pháp (đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền) của pháp nhân.

  • Về hình thức: văn bản hoặc lời nói hoặc hành vi. Theo Điều 119, BLDS 2015
  • Về mục đích: là lợi ích hợp pháp (vật chất, phi vật chất)

Câu 4. Phân tích điều kiện có hiệu lực của hợp đồng:

SV căn cứ điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 để phân tích các điều kiện sau: 

- Tối thiểu thỏa mãn 03 điều kiện trong K1, Điều 117 và tối đa thỏa mãn 04 điều kiện trong K1, K2 Điều 117 cùng điều kiện “Người ký HĐ đúng thẩm quyền”.

Câu 5. Hợp đồng vô hiệu là gì? Nêu các trường hợp mà HĐ bị coi là vô hiệu? Cơ quan nào có thẩm quyền tuyên HĐ vô hiệu? Hậu quả pháp lý xảy ra khi một HĐ bị tuyên vô hiệu?

5.1. SV căn cứ vào Điều 122, Bộ luật Dân sự 2015 để nêu định nghĩa về HĐ vô hiệu

5.1. SV căn cứ vào các Điều 123 đến Điều 129 BLDS 2015 để nếu các trường hợp HĐ bị coi là vô hiệu 

5.3. SV căn cứ vào điều 132 BLDS 2015 để nêu cơ quan TAND có thẩm quyền tuyên HĐ vô hiệu

5.4.  SV căn cứ vào điều 131 BLDS 2015 để nêu hậu quả pháp lý và cách xử lý đối với một HĐ bị tuyên vô hiệu

Câu 7. So sánh phạt vi phạm HĐ và bồi thường thiệt hại do vi phạm HĐ trong kinh doanh, thương mại

7.1. Điểm giống nhau:

  • Đều là loại trách nhiệm vật chất áp dụng cho bên có hành vi vi phạm HĐ
  • Chủ thể có thẩm quyền áp dụng trách nhiệm vật chất: Người bị vi phạm, hoặc cơ quan có thẩm quyền hay tổ chức được nhà nước trao quyền 

7.2. Điểm khác nhau: SV dựa trên các tiêu chí sau:

Tiêu chíPhạt vi phạmBồi thường thiệt hại
Khái niệmPhạt vi phạm là biện pháp trách nhiệm dân sự do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp cho bên bị vi phạm một khoản tiền phạt khi không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết.Bồi thường thiệt hại là trách nhiệm của bên vi phạm nghĩa vụ phải bù đắp tổn thất thực tế cho bên bị thiệt hại nhằm khôi phục lại quyền và lợi ích hợp pháp của họ.
Căn cứ áp dụngHành vi vi phạm; LỗiCó hành vi vi phạm hợp đồng; Có thiệt hại thực tế; Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại.
Điều kiện áp dụngCó hợp đồng hợp phápCó thỏa thuận về phạt vi phạm trong hợp đồngCó hành vi vi phạm nghĩa vụ hợp đồngChưa thuộc trường hợp được miễn trách nhiệmCó hành vi vi phạm nghĩa vụ hợp đồngCó thiệt hại thực tế xảy raCó mối quan hệ nhân quả trực tiếpCó lỗi của bên vi phạmKhông thuộc trường hợp được miễn trách nhiệm
Mức phạt hoặc bồi thường thiệt hạiDo các bên tự thỏa thuận, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm.- Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.
Mục đíchRăn đe, tăng cường kỷ cương trong việc chấp hành các quy định pháp luật (hợp đồng)Khôi phục, bù đắp những khoản thiệt hại về vật chất mà bên bị vi phạm hợp đồng phải gánh chịu xuất phát hành vi vi phạm hợp đồng

Câu 8. Chọn đáp án đúng trong các câu sau:

8.1 Trong hợp đồng mua bán hàng hoá, nghĩa vụ chứng minh tổn thất khi yêu cầu bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra là thuộc về:...

A. Bên bị yêu cầu bồi thường thiệt hại.

B. Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại.

C. Các bên tự thoả thuận về người phải chứng minh nghĩa tổn thất.

D. Cả A và B đều đúng.

8.2 Trong hợp đồng mua bán hàng hoá, giá trị bồi thường thiệt hại được xác định bao gồm:

A. Giá trị tổn thất thực tế mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra.

B.  Giá trị tổn thất trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra.

C. Khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

D. Cả A, B và C đều đúng.

II. Một số bài tập tình huống

Bài 1. Ngày 09/06/2023, ông T tiến hành vay vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) X - Chi nhánh Cầu Giấy. Ông A (Phó Giám đốc) đã ký hợp đồng tín dụng với ông B, theo đó, ông B đã vay Ngân hàng 3 tỷ VNĐ, thời hạn khoản vay là 02 năm Để đảm bảo khoản vay, Ông B đã thế chấp cho ngân hàng quyền sử dụng 500m2 đất tại số 20 Chùa Bộc. Hỏi:

1. Hợp đồng trên chịu sự điều chỉnh của những văn bản luật nào? Giải thích?

2. Xét trên phương diện thẩm quyền ký kết hợp đồng, hợp đồng trên có hiệu lực trong trường hợp nào? Giải thích?

3. Ngày 09/06/2014, ông T cho thuê mảnh đất trên mà không thông báo với Ngân hàng X.

Hỏi: Việc B cho thuê mảnh đất trên có hợp pháp không? Giải thích?

4. Hết thời hạn thanh toán, ông T không trả được số nợ cho ngân hàng TMCP X

Hỏi: Tài sản bảo đảm của ông T sẽ được xử lý như thế nào? Giải thích?

Hướng dẫn lời giải

1.      SV căn cứ vào BLDS năm 2015; Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 và các văn bản hướng dẫn về quan hệ cho vay. Đây là hợp đồng tín dụng ngân hàng.

         2.  Có hiệu lực khi ông H là đại diện theo ủy quyền của bên X; thời điểm có hiệu lực ngày 09/06/2018 (Điều 401.1 BLDS 2015)

         3. Không hợp pháp (Điều 321.6 BLDS 2015)

         4. Theo thỏa thuận của 02 bên hoặc bán đấu giá TS (Điều 303.2 BLDS )

Bài 2. Ngày 01/02/2025, Đông là Chủ tịch HĐQT của CTCP Đông Thành (trụ sở tại TP. Hà Nội) giao kết hợp đồng với Thu là Kế toán trưởng của Công ty TNHH An Bình (trụ sở tại Tỉnh Sóc Trăng). Theo đó, An Bình bán cho Đông Thành 100 tấn gạo thơm ST24 Sóc Trăng với giá 30.000 đ/1kg. 

1. Xác định những văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng để điều chỉnh hợp đồng nói trên? Giải thích?

2. Khi giao kết hợp đồng với Đông Thành, Thu đã xuất trình giấy uỷ quyền của người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH An Bình. 

Hỏi: Thu có quyền nhân danh Công ty TNHH An Bình để giao kết hợp đồng với Công ty CP Đông Thành không? Giải thích?

3. Xác định thời điểm có hiệu lực của hợp đồng trên? Giải thích ?

Hướng dẫn lời giải:

1.  Luật Thương mại 2005;  Bộ luật Dân sự 2015  

2. Có quyền. Điều 138, Điều 139.2 BLDS 2015.

3. Ngày 01/02/2025. Điều 400.4 và Khoản 1, Điều 401, BLDS 2015, “Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực theo thỏa thuận của các bên hoặc  từ thời điểm giao kết”.

CHƯƠNG 4: PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH, THƯƠNG MẠI

A. Nội dung cơ bản

I. Khái quát về tranh chấp kinh doanh, thương mại (TC KDTM) và pháp luật giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại

II. Giải quyết TC KDTM bằng thương lượng

III. Giải quyết TC KDTM bằng hòa giải

IV. Giải quyết TC KDTM bằng trọng tài thương mại (TTTM)

V. Giải quyết TC KDTM bằng Tòa án nhân dân

B. Một số văn bản QPPL 

  1. Luật trọng tài thương mại 2010
  2. Nghị định 22/2017/NĐ-CP về hòa giải thương mại.
  3. Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi 2025)
  4. Luật Tổ chức tòa án nhân dân 2024
  5. Luật số 81/2025 sửa đổi Luật Tổ chức tòa án nhân dân 2024
  6. Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH  về danh sách các Tòa án khu vực
  7. ….

C. Câu hỏi, bài tập

I. Câu hỏi  trắc nghiệm; khẳng định Đúng, Sai? Giải thích, Câu hỏi phân tích

Câu 1. Đâu là tranh chấp trong kinh doanh thuộc thẩm quyền giải quyết của hòa giải thương mại?

Tranh chấp giữa A và B phát sinh từ việc B không trả tiền vay cho ATranh chấp giữa cổ đông E với cổ đông F từ việc chuyển nhượng vốn góp trong công ty cổ phần A
Tranh chấp phát sinh giữa Trường ĐH Y với Giảng viên X về việc thanh toán tiền thưởng đôi với công trình NCKH xuất sắcTC giữa cty TNHH A với cty Cổ phần B về nghĩa vụ giao hàng đúng thời gian đúng chất lượng thời gian với cty B

Câu 2. Tại một thời điểm, một tranh chấp trong kinh doanh, thương mại được giải quyết bởi phương thức nào?

Thương lượng và hòa giảiHòa giải và tòa án nhân dân
Trọng tài thương mạiTrọng tài thương mại và hòa giải nhân dân

Câu 3. Phân biệt thẩm quyền (theo vụ việc) giải quyết TC KDTM giữa Trọng tài thương mại và Tòa án nhân dân

  • SV căn cứ vào điều 2 của Luật Trọng tài thương mại 
  • SV căn cứ vào điều 30 của Bộ luật Tố tụng dân sự
  • SV khẳng định thẩm quyền của tòa án rộng hơn của trọng tài thương mại 

Câu 4: Phân tích các nguyên tắc giải quyết TC KDTM bằng phương thức TTTM. Chỉ ra điểm khác nhau với các nguyên tắc giải quyết TC KD, TM với TAND

4.1. Sv căn cứ vào điều 4 Luật TTTM 2010 để phân tích 5  nguyên tắc sau: 

  •  Trọng tài viên phải tôn trọng thỏa thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội.
  • Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật.
  • Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. Hội đồng trọng tài có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
  • Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
  • Phán quyết trọng tài là chung thẩm.

4.2. Sv căn cứ vào 23 nguyên tắc trong chương II, Bộ Luật TTDS 2015 (sửa đổi 2025) để khẳng định: (1)  tố tụng TA chỉ cần xuất phát từ ý chí của 01 bên tranh chấp; (2) TAND xét xử công khai; (3) bản án hay quyết định của TAND có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm hoặc bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.

Câu 5. Căn cứ vào Luật tổ chức Tòa án nhân dân hiện hành, nêu mô hình tổ chức và thẩm quyền theo cấp xét xử của Tòa án nhân dân các cấp.

5.1. SV căn cứ vào Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 (sửa đổi 2025) nêu mô hình tổ chức của hệ thống TAND.  theo đó, mô hình gồm:

  • Tòa án nhân dân tối cao;
  • Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh);
  • Tòa án nhân dân khu vực;
  • Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt)
  • Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự)

5.2 Căn cứ luật TCTAND 2024 (sửa đổi 2025), Khoản 3, điều 1 để nêu thẩm quyền xét xử (giám đốc thẩm, tái thẩm) của Tòa án nhân dân tối cao; Khoản 7, điều 1 nêu thẩm quyền xét xử (phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm) của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Khoản 8, điều 1 cnêu thẩm quyền xét xử sơ thẩm của TAND khu vực trong giải quyết tranh chấp trong KD, TM; Khoản 10, điều 1 nêu thẩm quyền xét xử sơ thẩm của Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế  trong giải quyết tranh chấp trong KD,™.

II. Một số bài tập tình huống

Bài 1. CTCP QA do A, B, C, D, E cùng nhau thành lập có trụ sở tại Phường Cầu Giấy, TP. Hà Nội. Công ty được cấp Giấy chứng nhận ĐKDN ngày 10/08/2023. Sau 1 năm đi vào hoạt động, công ty làm ăn có lãi và đã chia cổ tức cho các cổ đông. Tuy nhiên, cổ đông E cho rằng việc trả cổ tức của công ty cho các cổ đông không đúng nguyên tắc phân chia như điều lệ quy định. Hai bên phát sinh tranh chấp. Ngày 25/7/2025, E đã làm đơn khởi kiện CTCP QA ra Toà án. Hỏi:

1. Toà án nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trên? Giải thích?

2. Ngày 30/9/2025, Toà án cấp sơ thẩm đã tuyên án với sự có mặt của đầy đủ các bên đương sự. Không đồng ý với bản án của phiên toà sơ thẩm nên ngày 25/10/2025, E đã làm đơn kháng cáo.

Hỏi: Việc nộp đơn kháng cáo của E có hợp pháp không? Cơ quan nào có thẩm quyền xét xử phúc thẩm bản án trên? Giải thích?

3. Giả sử ngày 22/12/2025, Toà án cấp phúc thẩm tuyên án với quyết định giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Hỏi: Trong trường hợp không đồng ý với bản án phúc thẩm, E có quyền làm đơn kháng cáo theo thủ tục giám đốc thẩm không? Toà án nào có thẩm quyền xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm bản án trên? Giải thích?

4. Giả sử sau khi toà án cấp phúc thẩm tuyên án, ngày 12/12/2025, E phát hiện kết luận của người giám định trong vụ án không đúng sự thật.

Hỏi: E có thể làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình? Giải thích?

Hướng dẫn lời giải:

1. Toà kinh tế Toà án khu vực 5 - TP HN nơi công ty QA có trụ sở  có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trên

Căn cứ: Sv căn cứ Điều 30, điều 37, 38, 39 BLTTDS 2015 và Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH  để giải thích

2. SV căn cứ Khoan 7, Điều 1 Luật 81 sửa đổi, bổ sung 1 số điều Luật Tổ chức tòa án nhân dân 2024

3. Không có quyền. căn cứ  điều 325, 331 BLTTDS 2015 để giải thích

4. SV căn cứ Điều 352, 354 BLTTDS 2015 sửa đổi năm 2025

Bài 2. Ngày 30/12/2024, CTCP ĐN ký hợp đồng mua bán hàng hóa với Công ty TNHH VH, trong hợp đồng có thỏa thuận: “Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng sẽ được giải quyết tại Trung tâm Trọng tài X/TTTT (trụ sở tại Phường Cầu Giấy, TP. Hà Nội)”. Tháng 3/2025, hai bên phát sinh tranh chấp, Công ty TL đã khởi kiện Công ty VH ra TTTT X. Trong quá trình tố tụng trọng tài, các bên thoả thuận vụ tranh chấp chỉ do một trọng tài viên (TTV) duy nhất giải quyết. Hỏi:

1. Thoả thuận lựa chọn một TTV để giải quyết vụ tranh chấp của các bên có hợp pháp không? Giải thích?

2. Trong quá trình giải quyết vụ tranh chấp, Công ty ĐN phát hiện ra anh A – TTV duy nhất mà các bên lựa chọn là người có lợi ích liên quan đến vụ tranh chấp nên đã gửi đơn đến Toà án TP. Hà Nội để yêu cầu thay đổi TTV.

Hãy bình luận về tính hợp pháp của tình huống trên?

3. Ngày 28/5/2025, Hội đồng trọng tài mở phiên họp giải quyết tranh chấp. Các bên đã được triệu tập hợp lệ nhưng chỉ có đại diện Công ty ĐN có mặt, đại diện Công ty VH vắng mặt không có lý do.

Hỏi: Phiên họp giải quyết tranh chấp có được diễn ra hay không? Giải thích?

4. Giả sử ngày 03/6/2025, Hội đồng trọng tài đã ra phán quyết yêu cầu Công ty VH phải thanh toán nốt tiền hàng và bồi thường thiệt hại cho Công ty ĐN 200 triệu đồng. Công ty VH không đồng ý với phán quyết trọng tài vì cho rằng việc bồi thường không có thoả thuận trước trong hợp đồng. Ngày 10/6/2025, Công ty VH làm đơn yêu cầu Toà án huỷ phán quyết trọng tài với căn cứ trên.

Hỏi: Yêu cầu của Công ty VH có hợp pháp hay không? Nếu có, hãy xác định toà án có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp trên? Giải thích?

Hướng dẫn lời giải:

1. Có quyền ( căn cứ khoản 1 điều 39 luật TTTM 2010)

2. SV căn cứ điều 42 Luật TTTM 2010 khẳng định yêu cầu đổi TTV là hợp pháp

3. SV căn cứ  Khoản 2 Điều 56 LTTTM

4. SV  căn cứ điều 7, Đ68 Luật TTTM 2010  khẳng định Công ty VH không có quyền.

CHƯƠNG 5. PHÁP LUẬT VỀ PHÁ SẢN

A. Một số văn bản quy phạm pháp luật

  1. Luật phá sản 2014
  2. Nghị quyết 03/2016/NQ-HĐTP hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật phá sản

B. Nội dung cơ bản

I.  Khái quát về pháp sản và pháp luật về phá sản

II. Trình tự, thủ tục giải quyết yêu cầu phá sản

C. Một số câu hỏi, bài tập tình huống

I. Dạng câu hỏi

Câu 1. Doanh nghiệp được coi là mất khả năng thanh toán khi:
 A. Không trả được khoản nợ bất kỳ trong vòng 1 năm
 B. Có tổng tài sản nhỏ hơn tổng nợ phải trả
 C. Không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ đến hạn trong vòng 3 tháng
 D. Không trả được lương cho người lao động

Câu 2. Ai là người có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp?
 A. Chủ nợ không có bảo đảm
 B. Người lao động
 C. Nhóm cổ đông sở hữu 20% tổng số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục 6 tháng
 D. Tất cả các chủ thể trên

Câu 3. Tòa án sẽ đình chỉ giải quyết phá sản trong trường hợp nào sau đây?
 A. Doanh nghiệp đề nghị xin thêm thời gian tái cơ cấu
 B. Người nộp đơn phá sản rút đơn và không còn chủ thể nào có quyền nộp đơn
 C. Chủ doanh nghiệp đã chết hoặc mất tích
 D. Có chủ nợ mới khởi kiện ra Tòa án khác

Câu 4. Khẳng định sau đúng hay sai? Giải thích?

Chỉ Tòa án nhân dân mới có thẩm quyền giải quyết yêu cầu PS.

  • Đúng
  • SV căn cứ điều 8, Luật PS 2014 (s.đổi 2025) để giải thích

Câu 5.  Luật PS hiện hành được áp dụng để giải quyết yêu cầu phá sản đối với các chủ thể kinh doanh.

  • Sai. SV căn cứ vào điều 3 Luật PS 2014 (s.đổi 2025) để giải thích.

Câu 6: Hãy trình bày các đối tượng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản? Tại  sao pháp luật lại quy định những đối tượng này có quyền nộp đơn?

  • SV nêu các chủ thể quy định tại Khoản 1, 2, 5,6 Điều 5, Luật Phá sản năm 2014 sửa đổi 2025.
  • Những chủ thể này có quyền quyết định nộp đơn hoặc hoặc không để yêu cầu TAND có thẩm quyền bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong việc đòi nợ.

Câu 7: Hãy trình bày các đối tượng có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản? Tại sao pháp luật lại quy định những đối tượng này có nghĩa vụ nộp đơn?

  • SV nêu các chủ thể quy định tại Khoản 3,4  Điều 5, Luật Phá sản năm 2014 sửa đổi 2025.
  • Những chủ thể này có thông tin chính xác và nhanh nhất về tình trạng mất khả năng thanh toán của DN, HTX; họ có nghĩa vụ nộp đơn để DN, HTX đó có thể được áp dụng thủ tục phục hồi sớm nhất và hiệu quả.  

II. Bài tập tình huống

Bài 1. Ngày 12/8/2025, Tòa Phá sản thuộc Tòa án nhân dân khu vực II, tỉnh Hưng Yên ra quyết định mở thủ tục phá sản đối với CTCP  HT, có trụ sở chính tại xã Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên (địa bàn này thuộc thẩm quyền của TAND khu vực II theo Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH ).

Danh sách các chủ nợ của Công ty được xác lập như sau: Chủ nợ A: 4 tỷ đồng (nợ không có bảo đảm); Chủ nợ B: 3 tỷ đồng (nợ không có bảo đảm); Chủ nợ C: 3 tỷ đồng (trong đó 2 tỷ được bảo đảm bằng tài sản); Chủ nợ D: 6 tỷ đồng (trong đó 3 tỷ được bảo đảm bằng tài sản); Chủ nợ E: 8 tỷ đồng (trong đó 4 tỷ được bảo đảm bằng tài sản). Ngoài ra, Công ty còn: nợ lương người lao động: 3 tỷ đồng; nợ thuế nhà nước: 2 tỷ đồng. Hỏi:

1. Hội nghị chủ nợ (HNCN) lần 1 có đủ điều kiện tiến hành không? Giải thích trong hai trường hợp sau: (a) Có mặt các chủ nợ A, B, C và quản tài viên được phân công.

2. Giả sử HNCN đã thông qua nghị quyết (NQ) đồng ý cho công ty xây dựng phương án phục hồi HĐKD. Tiếp đó, Công ty HT xây dựng xong phương án phục hồi và nộp cho TAND khu vực II. Ngày 20/10/2025, Thẩm phán triệu tập HNCN lần hai để xem xét thông qua phương án phục hồi, với sự tham dự của các chủ nợ A, B, C, D, E và quản tài viên. Hỏi: Hội nghị chủ nợ ngày 20/10/2025 có đủ điều kiện tiến hành không? Giải thích?

3.Giả sử Hội nghị chủ nợ ngày 20/10/2025 đủ điều kiện tiến hành. Trong quá trình biểu quyết, các chủ nợ A, B, C, E đồng ý; chủ nợ D phản đối. Hỏi: NQ của Hội nghị có được thông qua hợp pháp không? Giải thích?

4. Giả sử NQ trên được thông qua hợp lệ, quản tài viên ra quyết định công nhận nghị quyết và gửi thông báo cho toàn bộ chủ nợ trong danh sách. Hỏi: Việc làm của quản tài viên có đúng thẩm quyền không? Giải thích?

5. Đến ngày 20/5/2026, Tòa án nhân dân khu vực II ra quyết định tuyên bố phá sản đối với CTCP HT. Biết rằng: Tài sản còn lại của công ty sau khi thanh lý tài sản bảo đảm là 9,5 tỷ đồng tiền mặt; Chi phí phá sản là 500 triệu đồng. Hãy thực hiện việc phân chia tài sản còn lại theo trình tự và nguyên tắc quy định của Luật Phá sản 2014 sửa đổi năm 2025.

Hướng dẫn lời giải:

1. SV tính tổng tài sản không bảo đảm (gồm nợ thuế) là 12 tỷ; trường hợp này đạt trên 51%. Căn cứ Điều 79 Luật Phá sản 2014 sửa đổi 2025 khẳng định đủ điều kiện diễn ra họp hợp lệ

 2. SV căn cứ theo  Điều 79, Luật phá sản hiện hành khẳng định đủ điều kiện

3. Sv căn cứ Khoản 2, Điều 81 LPS 2014, sửa đổi 2025 khẳng định NQ được thông qua hợp pháp.

4.  Không đúng thẩm quyền. Điều 105 LPS sửa đổi

 5. Phân chia tài sản còn lại

Tài sản còn lại: 9,5 tỷ

  • Trừ chi phí phá sản: 9,5 – 0,5 = 9 tỷ
  • Trả nợ lương: 3 tỷ 
  • Trả nợ không bảo đảm (A + B + 1C + 3D + 4E + Nợ thuế 2 = 17 tỷ)

→ còn lại 6 tỷ, chia tỷ lệ: Tỷ lệ thanh toán: 6/17 khoản nợ của mỗi chủ nợ không bảo đảm.