Chương 6. BỘ MÁY NHÀ NƯỚC (BMNN)

1. Phân tích khái niệm bộ máy nhà nước (BMNN).

- SV nêu định nghĩa BMNN

- SV phân tích 03 đặc điểm của BMNN:(1) Là một chỉnh thể hợp thành từ nhiều cơ quan nhà nước;(2) Được tổ chức hoạt động theo các nguyên tắc chung đảm bảo sự vận hành nhịp nhàng, đồng bộ, hiệu quả trong thực hiện quyền lực Nhân dân trao cho; (3) Đội ngũ cán bộ, công chức có đủ phẩm chất, trình độ, xuất phát từ nhân dân, chịu sự kiểm tra giám sát của Nhân dân, hết lòng phục vụ vì lợi ích Nhân dân.

2. Phân tích nguyên tắc “Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về Nhân dân” trong tổ chức hoạt động của bộ máy Nhà nước theo Hiến pháp 2013 (sửa đổi, bổ sung 2025).

SV nêu căn cứ pháp lý quy định nguyên tắc tại Điều 2, Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi 2025)

- SV phân tích nội dung cơ bản của nguyên tắc: (1) ND trực tiếp bầu cử cơ quan quyền lực (QH, HĐND các cấp (cấp tỉnh, cấp xã)) và gián tiếp thành lập các cơ quan còn lại trong BMNN; (2) ND tham gia thực hiện các công việc của nhà nước; (3) ND kiểm tra, giám sát hoạt động CQNN; (4) ND miễn nhiệm, bãi nhiệm chức danh do mình bầu ra.

3. Phân tích nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp

- SV nêu căn cứ pháp lý  Khoản 3, Điều 2, Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi 2025)

- SV phân tích nội dung cơ bản của nguyên tắc: (1) Phân công để đảm bảo tính chuyên nghiệp, nâng cao hiệu quả trong thực hiện chức năng nhiệm vụ quyền hạn. 03 loại quyền lực nhà nước được phân công cho 3 cơ quan (Quốc hội nắm quyền lập pháp, Chính phủ nắm quyền hành pháp, Tòa án nắm quyền tư pháp); (2)  Phối hợp trong thực thi quyền lực: Chính phủ (ban hành văn bản thuộc thẩm quyền gồm Nghị đinh, Nghị quyết) để tổ chức thi hành những quyết định của Quốc hội (ban hành trong Hiến pháp, các bộ luật/luật và Nghị quyết); (3) Kiểm soát: Quốc hội là cơ quan kiếm soát tối cao hoạt hoạt động của các cơ quan trong BMNN; 

4. Phân tích nguyên tắc Đảng lãnh đạo các cơ quan nhà nước

- SV nêu căn cứ pháp lý Điều 4 Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi 2025)

- SV phân tích nội dung cơ bản của nguyên tắc: (1) Đảng lãnh đạo bằng chủ trương, đường lối, chính sách được cụ thể hóa bằng pháp luật của Nhà nước; (2) Đảng bồi dưỡng đảng viên phẩm chất đạo đức tốt, giỏi chuyên môn, tận tụy với nhân dân giới thiệu tham gia bộ máy nhà nước; (3) Đảng kiểm tra hoạt động của đảng viên, tổ chức đảng; (4) Đảng thi hành kỷ luật với đảng viên, tổ chức đảng có vi phạm đường lối, chủ trương của Đảng.

5. Phân tích nguyên tắc bình đẳng và đoàn kết dân tộc .

-SV nêu căn căn cứ pháp lý Điều 5 Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi 2025)

-SV phân tích nội dung cơ bản của nguyên tắc: Bình đẳng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, xã hội…..nghiêm cấm các hành vi gây chia rẽ giữa các dân tộc để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của nhà nước trong từng giai đoạn 

6. Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ

- SV nêu căn cứ pháp lý Điều 8 Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi 2025)

- SV phân tích nội dung cơ bản của nguyên tắc: Giải quyết mối quan hệ hài hòa giữa sự chỉ đạo tập trung thống nhất của cơ quan nhà nước cấp trên/CQNN trung ương với mở rộng dân chủ, phát huy chủ động sáng tạo CQNN cấp dưới/địa phương

7.  Phân tích nguyên tắc pháp quyền XHCN

- SV nêu căn cứ pháp lý Điều 8 Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi 2025)

- SV phân tích nội dung cơ bản của nguyên tắc: (1) Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và pháp luật; (2) Là yêu cầu thực hiện nghiêm chỉnh, triệt để pháp luật đối với CQNN, cán bộ công chức mà mọi người dân.

8. Nêu (vị trí pháp lý, chức năng) của các cơ quan trong bộ máy nhà nước VN XHCN theo qui định trong HP (1946, 1959, 1980, 1992, 1992 sửa đổi 2001, 2013)

8.1. SV căn cứ theo Điều từ 22 đến Điều 62, Hiến pháp năm 1946 nêu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm:

- Nghị viện:

- Chủ tịch nước:

- Chính phủ:

- Tòa án nhân dân:

- Cơ quan hành chính:

8.2. SV căn cứ theo từ Điều 43 đến Điều 108 Hiến pháp năm 1959 nêu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm:

  • Quốc hội:
  • Chủ tịch nước:
  • Chính phủ:
  • Tòa án nhân dân:
  • Viện kiểm sát nhân dân:
  • Hội đồng nhân dân:
  • Ủy ban nhân dân:

8.3. SV căn cứ theo từ Điều 82 đến Điều 141 Hiến pháp năm 1980 nêu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm:

  • Quốc hội:
  • Hội đồng nhà nước:
  • Hội đồng bộ trưởng:
  • Hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân:
  • Tòa án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân:

8.4. SV căn cứ theo từ Điều 83 đến Điều 140 Hiến pháp năm 1992 nêu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm:

  • Quốc hội:
  • Chủ tịch nước:
  • Chính phủ:
  • Hội đồng nhân dân  và ủy ban nhân dân:
  • Tòa án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân:

8.5. SV căn cứ theo từ Điều 83 đến Điều 140 Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi năm 2001) nêu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm:

  • Quốc hội:
  • Chủ tịch nước:
  • Chính phủ:
  • Hội đồng nhân dân  và ủy ban nhân dân:
  • Tòa án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân:

8.6. SV căn cứ theo từ Điều 69 đến Điều 118 Hiến pháp năm 2013 nêu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm:

  • Quốc hội:
  • Chủ tịch nước:
  • Chính phủ:
  • Tòa án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân:
  • Chính quyển địa phương:
  • Hội đồng bầu cử
  • Kiểm toán nhà nước:

8.7 SV căn cứ theo từ Điều 69 đến Điều 118 Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi 2025) nêu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm:

  • Quốc hội:
  • Chủ tịch nước:
  • Chính phủ:
  • Tòa án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân:
  • Chính quyển địa phương:
  • Hội đồng bầu cử
  • Kiểm toán nhà nước:

Chương 7. QUỐC HỘI (QH)

9.  Phân tích vị trí pháp lý (VTPL) của Quốc hội theo pháp luật hiện hành. VTPL quyết định các chức năng nào của QH.

- SV căn cứ vào Điều 69, Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi 2025) và Điều 1 Luật Tổ chức Quốc hội năm 2014 (sửa đổi 2025)

- SV phân tích nội dung: (1) Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của ND vì các đại biểu quốc hội được ND bầu cử và đại diện cho toàn thể người dân Việt Nam; (2) Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất của nước CHXHCNVN vì có thẩm quyền quyết định những vấn đề quan trọng nhất của quốc gia;

- VTPL quy định 03 chức năng của Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp là quyền ban hành Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp và ban hành luật và sửa đổi luật.

10. Phân tích chức năng lập hiến, lập pháp của Quốc hội theo pháp luật hiện hành. Lấy ví dụ thực tế để chứng minh.

- SV căn cứ vào Điều 69 Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi 2025) và Điều 5 Luật Tổ chức QH 2014 (sửa đổi 2025): 

- Nội dung của chức năng: Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp, làm luật và sửa đổi luật với trình tự, thủ tục quy định trong Hiến pháp hiện hành và Luật Ban hành VBQPPL hiện hành.

- SV lấy ví dụ thực tế các bản Hiến pháp, các bộ luật/ luật  đã được Quốc hội ban hành.

11. Phân tích chức năng 2: QH quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước. Lấy ví dụ thực tế để chứng minh.

- SV căn cứ vào Điều 69, 70 Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi 2025)

- Nội dung của chức năng: Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; Quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước;

- SV lấy ví dụ thực tế các vấn đề kinh tế/ chính trị/ văn hóa/ xã hội/ an ninh, quốc phòng….đã được Quốc hội quyết định 

 12. Phân tích chức năng giám sát tối cao của Quốc hội theo pháp luật hiện hành. Lấy ví dụ thực tế để chứng minh.

- SV căn cứ vào Điều 69, 70 Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi 2025)

- Nội dung của chức năng: Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;

- SV lấy ví dụ thực tế chứng minh hoạt động giám sát tối cao tại phiên họp toàn thể của Quốc hội.

13. Nêu cơ cấu tổ chức của QH theo HP 2013 (sửa đổi 2025). Cơ cấu này sẽ giúp QH thực hiện chức năng như thế nào? Lấy ít nhất 01 ví dụ thực tế để chứng minh.

- SV căn cứ vào Điều 73. Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi 2025) và Điều 23 Luật TCQH năm 2014 (sđ, bs 2020, 2025)

- SV nêu tên các đơn vị cấu thành và nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi đơn vị. Ví dụ Hội đồng dân tộc (HĐDT) gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Chủ tịch HĐDT do Quốc hội bầu; các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng dân tộc do Ủy ban thường vụ Quốc hội (UBTVQH) phê chuẩn. Hội đồng dân tộc nghiên cứu và kiến nghị với QH về công tác dân tộc; thực hiện quyền giám sát việc thi hành chính sách dân tộc, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

- SV khẳng định mỗi bộ phận cấu thành đóng góp cho QH thực hiện hiệu quả nhất chức năng và nhiệm vụ của mình. Ví dụ HĐDT giúp cho QH thực hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn về thẩm tra dự án luật, kiến nghị về luật, dự án khác và báo cáo được Quốc hội hoặc UBTVQH giao; thực hiện quyền giám sát trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do luật định; kiến nghị những vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của Hội đồng

14. Phân tích vị trí pháp lý, thành phần, nhiệm vụ quyền hạn của Uỷ ban thường vụ Quốc hội theo pháp luật hiện hành.

- SV căn cứ vào Điều 74 Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi 2025) và Điều 44 Luật tổ chức Quốc hội năm 2014 (sửa đổi 2025)

- SV phân tích vị trí pháp lý của UBTVQH là cơ quan thường trực của QH.

- SV phân tích thành phần của UBTVQH ở Điều 73 Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi 2025)

- SV phân tích  nhiệm vụ, quyền hạn của UBTVQH trong Điều 74 Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi 2025).

15.  Trình bày điểm khác nhau cơ bản giữa Uỷ ban thường vụ Quốc hội theo hiến pháp 2013 với Hội đồng nhà nước theo Hiến pháp 1980 

SV căn cứ vào các tiêu chí (vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn) cùng căn cứ pháp lý để chỉ ra điểm khác nhau cơ bản giữa 02 cơ quan này. Dưới đây là gợi ý:

Tiêu chíHội đồng nhà nước (HP năm 1980)UBTVQH (HP năm 2013)
Vị trí pháp lýHĐNN là cơ quan cao nhất hoạt động thường xuyên của QH, là Chủ tịch tập thể của nước CH XHCN VN (Khoản 1 Điều 98)UBTVQH là cơ quan thường trực của QH (Khoản 1 Điều 73)
Chức năng- Thực hiện chức năng của CTN- Thực hiện chức năng quyết định những vấn đề được QH giao Điều 98Quyết định những vấn đề được QH giao Khoản 4 Điều 73
Nhiệm vụ, quyền hạnĐiều 100Điều 74

16. Phân tích hoạt động của đại biểu Quốc hội và đại biểu QH theo pháp luật hiện hành 

-Sinh viên căn cứ vào Điều 43 của Luật Tổ chức quốc hội 2014 (sửa đổi 2025) và Điều 1 Luật TCQH (sửa đổi 2025)  để phân tích hoạt động của đoàn đại biểu quốc hội

-Sinh viên căn cứ vào Điều 79 và 80 trong Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi 2025) và Điều 24 của Luật Tổ chức quốc hội 2014 (sửa đổi 2025) để phân tích hoạt động của đại biểu quốc hội

Chương 8. CHỦ TỊCH NƯỚC (CTN)

17.  Phân tích vi trí pháp lý, chức năng của CTN theo Hiến pháp 2013 (sđ 2025). Mỗi chức năng quyết định đến nhiệm vụ quyền hạn nào?

-Sinh viên căn cứ vào Điều 86, Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi 2025) nêu vị trí pháp lý của CTN.

-Sinh viên căn cứ vào Điều 86, Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi 2025) phân tích 02 chức năng: (1) Đại diện cho Nhà nước CHXHCN Việt Nam về đối nội, đối ngoại; (2) Liên kết hoạt động của các cơ quan nắm quyền lập pháp (Quốc hội) với cơ quan nắm quyền hành pháp (Chính phủ) và cơ quan nắm quyền tư pháp (TAND)

-Sinh viên căn cứ vào Điều 88, Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi 2025) để làm rõ nhóm nhiệm vụ thực hiện từng chức năng nêu trên

18. Trình bày điểm khác nhau cơ bản giữa (chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn) giữa Chủ tịch nước theo Hiến pháp 1980 và Hiến pháp 2013.

SV căn cứ vào các 02 tiêu chí trên. Sử dụng căn cứ pháp lý để trình bày điểm khác nhau. Dưới đây là gợi ý:

Tiêu chíHội đồng nhà nước (HP năm 1980)CTN (HP năm 2013)
Vị trí pháp lýHĐNN là cơ quan cao nhất hoạt động thường xuyên của QH, là Chủ tịch tập thể của nước CH XHCN VN (Khoản 1 Điều 98)CTN là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại (Điều 86)
Chức năng- Thực hiện 02 chức năng của CTN- Thực hiện chức năng quyết định những vấn đề được QH giao Điều 98-Đại diện cho Nhà nước về đối nội, đối ngoại- Liên kết hoạt động các cơ quan nắm quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
Nhiệm vụ, quyền hạnĐiều 100Điều 88

19a.  Trình bày điểm khác nhau cơ bản (chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn) giữa Chủ tịch nước theo Hiến pháp 1946 và Hiến pháp 2013 

SV căn cứ vào các 02 tiêu chí trên. Sử dụng căn cứ pháp lý để trình bày điểm khác nhau. Dưới đây là gợi ý:

Tiêu chíCTN (HP năm 1946)CTN (HP năm 2013)
Vị trí pháp lýCTN: Là cơ quan hành chính cao nhất của toàn quốc là Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà.(Điều 43)CTN là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại (Điều 86)
Chức năng- Thực hiện chức năng đại diện của CTN- Thực hiện chức năng của Thủ tướng Chính Phủ-Đại diện cho Nhà nước về đối nội, đối ngoại- Liên kết hoạt động các cơ quan nắm quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
Nhiệm vụ, quyền hạnĐiều 49Điều 88

 19b. Trình bày điểm khác nhau cơ bản về tổ chức chính quyền địa phương theo Hiến pháp 2013 và Hiến pháp 2013 (sửa đổi 2025) 

Tiêu chíCQĐP (HP năm 2013)CQĐP (HP năm 2013 (sửa đổi 2025))
Vị trí pháp lýCQĐP: Là cơ quan đại diện (cơ quan quyền lực nhà nước tại địa phương)CQĐP: Là cơ quan đại diện (cơ quan quyền lực nhà nước tại địa phương)
Đơn vị hành chínhCQĐP được tổ chức ở cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (Điều 110, Điều 111)CQĐP được tổ chức ở cấp tỉnh, cấp xã (Điều 110, Điều 111)
Cơ cấu tổ chức Nhiệm vụ, quyền hạnCQĐP được tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do luật định (Khoản 2 Điều 111) Điều 112-CQĐP được tổ chức ở đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo do Quốc hội quy định (Khoản 2 Điều 111)-Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định khi thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt đó. (Khoản 3 Điều 111)Điều 112

Chương 9. CHÍNH PHỦ (CP)

20.  Phân tích vị trí pháp lý, chức năng của Chính phủ theo pháp luật hiện hành.

-SV sử dụng căn cứ pháp lý Đ 94 Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi 2025) và Điều 1 Luật Tổ chức CP năm 2025

-SV phân tích vị trí pháp lý: (1) là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất; (2) là cơ quan chấp hành của QH; (3) thực hiện quyền hành pháp

-SV phân tích 02 chức năng của CP, gồm: (1) hoạch định chính sách, trình QH quyết định; (2) quản lý hành chính nhà nước trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống XH

21. Phân tích nhiệm vụ quyền hạn của Chính phủ theo pháp luật hiện hành.

-SV căn cứ vào Điều 96 Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi 2025) và Điều 10 Luật tổ chức Chính Phủ năm 2025

-SV nêu các nhiệm vụ, quyền hạn của CP.

-SV chọn 01 nhiệm vụ, quyền hạn để phân tích.

22.  Phân tích sự kế thừa, phát triển quy định về vị trí pháp lý của Chính phủ trong hiến pháp 2013 và so sánh với Hiến pháp 1992 (sửa đổi năm 2001). 

-SV căn cứ vào Điều 109 Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi năm 2001) và Điều 94, Hiến pháp năm 2013. SV tham khảo bảng sau:

CP (HP năm 1992 sửa đổi năm 2001)CP (HP năm 2013)Sự kế thừa, phát triển
Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 109)Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.Hiến pháp năm 2013 đã kế thừa vị trí pháp lý của Chính phủ là thực hiện quyền hành pháp

23. Chỉ ra sự khác nhau về vị trí pháp lý, chức năng Chính phủ trong hiến pháp 1992 và so sánh với Hiến pháp 1980.

-Sinh viên căn cứ vào Điều 104 Hiến pháp năm 1980 và Điều 109 Hiến pháp năm 1992 để nêu sự khác nhau. 

24.  Phân tích cơ cấu tổ chức của Chính phủ theo pháp luật hiện hành. Hãy cho ít nhất 01 ví dụ minh chứng cơ cấu tổ chức đáp yêu cầu thực hiện chức năng của CP.

-Sinh viên  căn cứ vào Điều 95 Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi 2025), Điều 2 Luật Tổ chức Chính phủ nêu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

-Sinh viên nêu nhiệm vụ quyền hạn của ít nhất 01 Bộ/cơ quan ngang bộ (như quản lý văn hóa, thể thao và du lịch quy định trong K6, Điều 5 Luật Tổ chức CP năm 2025) và khẳng định Bộ/cơ quan ngang Bộ  đã giúp CP thực hiện hiệu quả nhiệm vụ thống nhất quản lý về kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, thông tin, truyền thông, đối ngoại, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; thi hành lệnh động viên hoặc động viên cục bộ, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và các biện pháp cần thiết khác để bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân dân; quy định tại Khoản 3 Điều 96, Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi 2025)

25.  Nêu hiểu biết về phiên họp Chính phủ theo pháp luật hiện hành. Cho ví dụ thực tế.

-SV căn cứ vào Điều 97, Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi 2025) và Điều 28 đến 29, Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025. 

-SV nêu những nội dung cơ bản nhất về phiên họp CP (thời gian họp, điều kiện cuộc họp được diễn ra, nội dung họp, điều kiện để quyết định của tập thể thành viên Chính phủ được thông qua)

-SV nêu ví dụ thực tế.

26.  Trình bày cách thức hoạt động của Thủ tướng Chính phủ (TTg CP) theo pháp luật hiện hành. Cho ví dụ thực tế

-SV căn cứ vào Điều 95, Hiến pháp năm 2013 và Điều 14 Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025 .

-SV trình bày cách thức hoạt động của TTg CP

-SV cho ví dụ thực tế

27. Phân tích mối quan hệ giữa Chủ tịch nước (CTN) với Chính phủ (CP) theo pháp luật hiện hành

-SV căn cứ vào Điều 86, Điều 94, Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi 2025) để nêu vị trí pháp lý của CTN và CP

-SV căn cứ vào khoản 2 Điều 88, Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi 2025) để nêu vai trò của CTN đối với tổ chức và hoạt động của CP

-SV căn cứ vào khoản 1 Điều 96, Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi 2025) để nêu nhiệm vụ của Chính phủ trước CTN