
Đệ tử quy 弟子規 - Tín 信
信
Tín
19. 凡 出 言; 信 為 先
Phàm Xuất Ngôn; Tín Vi Tiên
詐 與 妄; 奚 可 焉
Trá Dữ Vọng; Hề Khả Yên
話 說 多; 不 如 少
Thoại Thuyết Đa; Bất Như Thiểu
惟 其 是; 勿 佞 巧
Duy Kỳ Thị; Vật Nịnh Xảo
奸 巧 語; 穢 污 詞
Gian Xảo Ngữ; Uế Ô Từ
市 井 氣; 切 戒 之
Thị Tỉnh Khí; Thiết Giới Chi
20. 見 未 真; 勿 輕 言
Kiến Vị Chân; Vật Khinh Ngôn
知 未 的; 勿 輕 傳
Tri Vị Đích; Vật Khinh Truyền
事 非 宜; 勿 輕 諾
Sự Phi Nghi; Vật Khinh Nặc
苟 輕 諾; 進 退 錯
Cẩu Khinh Nặc; Tiến Thoái Thác
凡 道 字; 重 且 舒
Phàm Đạo Tự; Trọng Thả Thư
勿 急 疾; 勿 模 糊
Vật Cấp Tật; Vật Mô Hồ
彼 說 長; 此 說 短
Bỉ Thuyết Trường; Thử Thuyết Đoản
不 關 己; 莫 閒 管
Bất Quan Kỉ; Mạc Nhàn Quản
21. 見 人 善; 即 思 齊
Kiến Nhân Thiện; Tức Tư Tề
縱 去 遠; 以 漸 躋
Túng Khứ Viễn; Dĩ Tiệm Tễ
見 人 惡; 即 內 省
Kiến Nhân Ác; Tức Nội Tỉnh
有 則 改; 無 加 警
Hữu Tắc Cải; Vô Gia Cảnh
22. 唯 德 學; 唯 才 藝
Duy Đức Học; Duy Tài Nghệ
不 如 人; 當 自 礪
Bất Như Nhân; Đương Tự Lệ
若 衣 服; 若 飲 食
Nhược Y Phục; Nhược Ẩm Thực
不 如 人; 勿 生 慼
Bất Như Nhân; Vật Sanh Thích
23. 聞 過 怒; 聞 譽 樂
Văn Quá Nộ; Văn Dự Lạc
損 友 來; 益 友 卻
Tổn Hữu Lai; Ích Hữu Khước
聞 譽 恐; 聞 過 欣
Văn Dự Khủng; Văn Quá Hân
直 諒 士; 漸 相 親
Trực Lượng Sĩ; Tiệm Tương Thân
24. 無 心 非; 名 為 錯
Vô Tâm Phi; Danh Vi Thác
有 心 非; 名 為 惡
Hữu Tâm Phi; Danh Vi Ác
過 能 改; 歸 於 無
Quá Năng Cải; Quy Ư Vô
倘 揜 飾; 增 一 辜
Thảng Yểm Sức; Tăng Nhất Cô
#giaoduc #thieunhi
