KỲ THI OLYMPIC TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG

MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 10

Thời gian: 180 phút

Ngày thi: 06 tháng 8 năm 2025

Đề thi gồm 01 trang 

Lưu ý: Thí sinh làm mỗi câu của đề thi trên từng tờ giấy thi phân biệt.

Câu 1 (8,0 điểm).

Trong bài thơ Những bức tường, nhà thơ Trương Đăng Dung viết:

Anh và em đi trên mặt đất này

giữa những bức tường ta xây và phá

nhưng tất cả đều bị bao quanh

bởi những bức tường không nhìn thấy.

Giữa những cái bắt tay

có một bức tường,

giữa em và người em thấy trong gương

có một bức tường,

giữa hai chiếc gối nằm kề nhau

có một bức tường.

(Trương Đăng Dung, Những kỷ niệm tưởng tượng, NXB Thế giới, 2013)

Từ đoạn trích trên, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận về chủ đề: “những bức tường không nhìn thấy” trong cuộc sống.

Câu 2 (12,0 điểm).

Chủ nhân giải Nobel Văn học 2018 Olga Tokarczuk cho rằng: “Văn học cho chúng ta thấy rằng chúng ta giống nhau nhiều hơn là chúng ta tưởng”.

(Theo https://znews.vn/van-hoc-lam-thay-doi-cach-nhin-the-gioi-cua-nguoi-doc-post1004962.html)

Bằng trải nghiệm văn học, anh/chị hãy trình bày suy nghĩ của mình về ý kiến trên.

----- HẾT -----

ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM ĐỀ THI CHÍNH THỨC

I. LƯU Ý CHUNG:

1. Đáp án được xây dựng theo yêu cầu đánh giá năng lực nên giám khảo tập trung xem xét phương hướng và cách thức giải quyết vấn đề của thí sinh; chú ý đánh giá nội dung bài làm theo hướng mở, khuyến khích sáng tạo, tránh áp đặt.

2. Khi chấm bài, giám khảo đánh giá bao quát cả nội dung và hình thức; phát hiện và đánh giá cao những bài viết có cá tính, sáng tạo, có sức thuyết phục cao. Đối với những bài làm có ý tưởng riêng và cách diễn đạt, triển khai khác với Đáp án, giám khảo cần xem xét tính thuyết phục của bài viết để chấm điểm hợp lí.

II. ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM

Câu 1: Nghị luận xã hội (8,0 điểm)

1. Yêu cầu chung:

- Xác định đúng, triển khai và làm sáng tỏ được vấn đề nghị luận theo một cấu trúc chặt chẽ.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các luận điểm phù hợp với bài văn nghị luận xã hội; đảm bảo yêu cầu cả về ý tưởng và hành văn.

- Lựa chọn được các thao tác nghị luận phù hợp; trình bày, sử dụng các lí lẽ xác đáng và bằng chứng thuyết phục.

- Thể hiện được ý tưởng cá nhân, có cách nhìn mang đậm cá tính.

2. Yêu cầu cụ thể: 

2.1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận xã hội (0,5 điểm)

- Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận.

- Kết bài: khẳng định được vấn đề nghị luận.

2.2. Giải thích được vấn đề nghị luận (1,0 điểm)

Biết cắt nghĩa, lí giải các từ ngữ, hình ảnh, ý thơ để nhận diện được vấn đề cần bàn luận.

- Làm rõ đặc điểm, ý nghĩa biểu tượng của bức tường không nhìn thấy trong cuộc sống: ngăn cách giữa người với người, kể cả những người thân; ngăn cách mình với chính mình.

- Xác định vấn đề nghị luận: những rào cản, khoảng cách vô hình nhưng luôn hiện diện giữa con người với con người hoặc với chính mình trong cuộc sống.

2.3. Bình luận, làm sáng tỏ vấn đề nghị luận (2,5 điểm)

a. Chỉ ra sự hiện diện của những bức tường vô hình trong cuộc sống: [0,5]

Chỉ ra được sự tồn tại, biểu hiện của những bức tường vô hình trong cuộc sống ở nhiều dạng thức, nhiều mối quan hệ khác nhau giữa mỗi người với người khác và với chính mình.

Gợi ý:

- Giữa con người với con người: những khoảng cách trong giao tiếp, những rào cản trong tương tác, không có sự gần gũi, thấu hiểu, sẻ chia…

- Giữa con người với chính bản thân mình: không hiểu mình, không dám đối diện, sống đúng, sống thật với chính mình.

- Giữa con người với xã hội: sống khép kín, bị cô lập với cộng đồng.

b. Lí giải nguyên nhân những bức tường vô hình trong cuộc sống: [0,5]

Nêu được những nguyên nhân khách quan, chủ quan khiến những bức tường vô hình xuất hiện và tồn tại trong cuộc sống.

Gợi ý:

- Chủ quan: do nhận thức, tâm lý, lối sống của mỗi người (tâm lý phòng vệ bởi tự ti về bản thân, thiếu niềm tin vào người khác hoặc mong cầu sự độc lập, an toàn …; lối sống vô cảm, ích kỷ, thiếu thấu hiểu, đồng cảm, sẻ chia …; thiếu bản lĩnh sống thật với chính mình…)

- Khách quan: Ảnh hưởng từ môi trường sống, giáo dục, xã hội (xã hội bất an, nhiều vấn nạn khiến con người mất niềm tin, thiếu cảm giác an toàn; mạng xã hội khiến con người tưởng như kết nối nhiều hơn nhưng thực chất lại xa cách hơn trong đời thực…)

c. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của những bức tường vô hình trong cuộc sống: [0,5]

Phân tích, đánh giá được ảnh hưởng tiêu cực, âm thầm nhưng nặng nề, dai dẳng của những bức tường vô hình trong cuộc sống (đối với cá nhân mỗi người, với những mối quan hệ đa dạng, với xã hội, cộng đồng …) 

Gợi ý:

- Con người ngày càng cô đơn, lạc lõng, dễ rơi vào khủng hoảng tinh thần,  mất cơ hội trưởng thành; mất kết nối với những người xung quanh, đánh mất những mối quan hệ quý giá; hạn chế sự phát triển của cá nhân…

- Xã hội mất đi sự gắn bó, lòng tin, sự sẻ chia; ảnh hưởng đến sự phát triển của cộng đồng.

d. Chỉ ra cách thức, giải pháp để vượt qua những bức tường trong cuộc sống: [0,5]

Xác định được những giải pháp phù hợp, hiệu quả, từ nhiều phía để gỡ bỏ, vượt qua được những bức tường vô hình trong cuộc sống.

Gợi ý:

- Nhận diện rõ những rào cản vô hình đang tồn tại; tự nhận thức đúng đắn, tự tin và tự trọng về bản thân; mở lòng, thấu hiểu, trân trọng và chấp nhận sự khác biệt của người khác; chủ động kết nối…

- Giáo dục cảm xúc, giao tiếp và đồng cảm từ gia đình - nhà trường - xã hội.

e. Phân tích, đánh giá ý nghĩa của việc vượt qua, phá vỡ những bức tường vô hình trong cuộc sống: [0,5]

Phân tích, đánh giá được sự cần thiết, ý nghĩa tích cực của việc vượt qua, phá bỏ những bức tường vô hình trong cuộc sống với mỗi người và mọi người, với xã hội và thời đại.

Gợi ý:

- Giúp mỗi người hiểu chính mình, phá vỡ được những rào cản để mở rộng năng lực, tầm vóc, vị thế của bản thân.

- Giúp con người thấu hiểu, tin tưởng, cởi mở và gắn kết với nhau hơn…

- Giúp cộng đồng, xã hội phát triển …

2.4. Liên hệ, mở rộng, rút ra bài học (1,0 điểm)

- Liên hệ, mở rộng: [0,5]

Mở rộng bàn luận để thấy những góc nhìn đa chiều về vấn đề nghị luận.

Gợi ý:

+ Nhận ra được đặc điểm nào đó liên quan đến nững bức tường vô hình của người Việt Nam và những trải nghiệm cá nhân, mang dấu ấn thời đại…

+ Đối thoại với những ý kiến trái chiều (Ý kiến cho rằng những bức tường là cần thiết để tự vệ / thể hiện sự tôn trọng ranh giới cá nhân: thực chất là dấu hiệu của sự bất an, nếu quá dày và kiên cố, chúng sẽ không chỉ bảo vệ mà còn cô lập, giam giữ tâm hồn con người. Vì thế cần tháo dỡ để xây dựng những mối quan hệ giàu niềm tin hơn…) 

- Bài học: [0,5]

Rút ra được bài học phù hợp, có ý nghĩa tích cực với bản thân.

Gợi ý:

+ Quan niệm tích cực về bản thân, phá bỏ những bức tường trong chính mình. Việc phá vỡ những bức tường cần bắt đầu từ chính bản thân mỗi người.

+ Nỗ lực thay đổi môi trường sống, góp phần tạo nên những kết nối rộng mở với thế giới.

2.5. Năng lực chọn lựa và phân tích dẫn chứng (2,0 điểm)

- Lựa chọn được dẫn chứng phù hợp, làm sáng tỏ cho lập luận.

- Lựa chọn được dẫn chứng phong phú, đa dạng, kết hợp trải nghiệm của bản thân với những số liệu, sự kiện, hiện tượng đời sống, xã hội …

- Lựa chọn được những dẫn chứng độc đáo, có sức thuyết phục cao.

2.6. Năng lực diễn đạt (0,5 điểm)

Câu 2: Nghị luận văn học (12,0 điểm)

1. Yêu cầu chung: 

- Xác định đúng, triển khai và làm sáng tỏ được vấn đề nghị luận theo một cấu trúc chặt chẽ.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các luận điểm phù hợp với bài văn nghị luận văn học; đảm bảo yêu cầu cả về ý tưởng và hành văn.

- Lựa chọn được các thao tác nghị luận phù hợp; trình bày, sử dụng các lí lẽ xác đáng và bằng chứng thuyết phục.

- Thể hiện được ý tưởng cá nhân, có cách nhìn mang đậm cá tính.

2. Yêu cầu cụ thể:

2.1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận văn học (0,5 điểm)

- Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận.

- Kết bài: khẳng định được vấn đề nghị luận.

2.2. Giải thích được vấn đề nghị luận (1,0 điểm)

Biết cắt nghĩa, lí giải các từ ngữ để hiểu ý nghĩa của nhận định, nhận diện được vấn đề cần bàn luận.

- Câu nói hàm ý về một quan niệm phổ biến: chúng ta là những thực thể với rất nhiều khác biệt.

- Văn học giúp chúng ta nhận ra một thực tế: giữa chúng ta có rất nhiều những tương thông, tương đồng hơn là chúng ta tưởng.

→ Giá trị của văn học: thay đổi định kiến về sự ngăn cách của con người, trợ giúp con người trong sự liên kết với những người khác.

2.3. Bình luận, làm sáng tỏ vấn đề cần bàn luận: (3,5 điểm)

a. Chỉ ra, phân tích những nguyên nhân khiến chúng ta thường hình dung mình như là những chủ thể khác biệt [0,5]

Gợi ý:

- Chúng ta sống trong những rào cản khác biệt: ngôn ngữ, dân tộc, chủng tộc, giới tính…

- Thời đại hiện nay với những diễn ngôn đề cao sự khác biệt, đề cao cái tôi một cách cực đoan càng khiến cho những hàng rào này trở nên rắn chắc = sự khác biệt được nội tâm hóa, được thừa nhận như là một giá trị (học sinh có thể tạo những liên kết với nghị luận xã hội)

b. Chỉ ra, phân tích được những biểu hiện của sự “giống nhau nhiều hơn là chúng ta tưởng” khi con người tiếp xúc với tác phẩm văn học [1,0]

Gợi ý:

- Có khả năng cảm thông với cuộc đời và số phận nhân vật, với tâm sự của một cá nhân cho dù họ thuộc về một không gian, thời gian khác biệt; cho dù họ có một số phận hoàn toàn khác biệt.

- Phát hiện sự tương đồng với những con người khác biệt ta ở những vấn đề thuộc về bản chất nhân loại, quy luật nhân sinh, vượt qua mọi khoảng cách, rào cản khác biệt.

- Bên cạnh sự tương đồng, cảm thông với nhân vật trong tác phẩm, còn có sự gặp gỡ trong tiếp nhận của những người đọc khác nhau trên phạm vi toàn thế giới.

c. Chỉ ra, phân tích được những nguyên nhân đã khiến văn học giúp “chúng ta giống nhau nhiều hơn là chúng ta tưởng” [1,0]

Gợi ý:

- Đặc trưng văn học: tính phi vật thể -> sự tưởng tượng trong tiếp nhận -> hóa thân vào cuộc đời và số phận của nhân vật, tâm trạng của một cá nhân.

- Văn học khám phá “con người bên trong con người”: giúp chúng ta đi xuyên qua những khác biệt bề mặt để nhận thấy những giá trị phổ quát (VD: trường hợp Chí Phèo, …)

- Vấn đề trọng tâm hiện diện trong nhiều tác phẩm lớn là câu chuyện những nhân vật đã vượt qua những khoảng cách để thấu hiểu nhau, chia sẻ, đồng cảm, tương thông với nhau (VD: trường hợp những người lính ở hai bên chiến tuyến trong sáng tác của Bảo Ninh…)

 - Biên giới của sự “giống nhau nhiều hơn là chúng ta tưởng” không chỉ là những giá trị tích cực, nhân bản mà còn là những tì vết, những phần bóng tối, sự bất toàn…

d. Phân tích, đánh giá được ý nghĩa của việc “văn học cho chúng ta thấy rằng chúng ta giống nhau nhiều hơn là chúng ta tưởng” [1,0]

Gợi ý:

- Văn học giúp con người phá bỏ những rào cản, khoảng cách khác biệt để giúp mở rộng nhận thức, xúc cảm, sự kết nối với nhân loại, với kẻ khác…

- Văn học là môi trường để con người thể nghiệm, trợ giúp con người học hỏi những khả năng, phương thức để tương thông với nhau, để tìm ra những điểm “giống nhau nhiều hơn là chúng ta tưởng”.

- Giúp con người đối thoại với chính mình để hoàn thiện bản thân.

2.4. Mở rộng, nâng cao được vấn đề nghị luận và rút ra bài học:

a. Mở rộng, nâng cao được vấn đề nghị luận, tự phản biện:

Mở rộng bàn luận để thấy những góc nhìn đa chiều về vấn đề nghị luận; năng lực tự phản biện vấn đề…

Gợi ý:

- Phát hiện về sự tương thông giữa mình với người khác không phải để trở thành mẫu số chung nhàm chán mà trên thực tế còn là khả năng giúp chúng ta hiểu sâu hơn về chính mình, về những giá trị mà chúng ta có thể bỏ qua hay chưa nhận biết hết về những giá trị của nó trong đời sống => giúp chúng ta trở nên sâu sắc hơn.

- Giống nhau phải chăng là thủ tiêu sự khác biệt? Trên thực tế, điểm giống nhau sâu xa nhất của chúng ta đó là: chúng ta đều là những chủ thể khác biệt. Điều này giúp mài sắc ý thức về sự đối thoại tranh biện qua đó để mở rộng năng lực để hiểu mình, hiểu người và vì thế khiến cái tôi của chúng ta càng trở nên phong phú hơn, nhiều chiều kích hơn, càng có khả năng trở thành một chủ thể độc đáo. Độc đáo nhưng dài rộng chứ không đóng kín và ích kỉ. 

b. Rút ra bài học:

Rút ra được bài học phù hợp, có ý nghĩa tích cực với nhà văn và người đọc…

Gợi ý:

+ Với người sáng tác: trải nghiệm, thể nghiệm sâu sắc, phong phú đời sống con người, không ngừng trăn trở suy tư để thấu hiểu chính mình và người khác, từ đó khám phá, khơi sâu vào những vấn đề bản chất, cốt lõi của nhân sinh, trợ giúp người đọc trong việc nhận ra “chúng ta giống nhau nhiều hơn là chúng ta tưởng”.

+ Với người tiếp nhận: không ngừng mở rộng vốn sống, sự trải nghiệm; quan tâm, trăn trở về con người và chính mình; tiếp nhận văn học với tâm thế vượt qua mọi khác biệt để tìm thấy sự tương đồng, tương thông trong văn học …

2.5. Năng lực chọn lựa, phân tích dẫn chứng để làm sáng tỏ cho lập luận (4,0 điểm)

Thí sinh cần chọn được những dẫn chứng phù hợp, đa dạng, phong phú, tiêu biểu để làm sáng tỏ cho lập luận.

Lựa chọn, phân tích dẫn chứng cần bám sát và làm sáng tỏ nội dung bàn luận: 

- những tác phẩm cho con người thể nghiệm để thấu hiểu, đồng cảm, đồng điệu với những người có rất nhiều khác biệt.

- những tác phẩm giúp con người nhận ra sự tương đồng với nhau dù có rất nhiều sự khác biệt, rào cản, ngăn cách.

- những tác phẩm giúp thay đổi định kiến về sự ngăn cách, giúp con người liên kết với người khác.

2.6. Năng lực diễn đạt (1,0 điểm)

Tổng điểm toàn bài: 20,00

----- HẾT -----