ĐỀ CƯƠNG ĐỊA 10

Câu 1. Các hoạt động bán buôn bán lẻ, du lịch, các dịch vụ cá nhân như y tế, giáo dục , thể dục thể thao thuộc về nhóm ngành

A. dịch vụ cá nhân.                                         B. dịch vụ kinh doanh.

C. dịch vụ tiêu dùng.                                      D. dịch vụ công.

Câu 2. Yếu tố nào sau đây có quan hệ đặc biệt đến sự phát triển của du lịch quốc tế?

A. Tài nguyên thiện nhiên, nhân văn độc đáo.

B. Quy mô dân số lớn, gia tăng dân số nhanh.

C. Hệ thống các cơ sở phục vụ du lịch hiện đại.

D. Cơ sở hạ tầng được đầu tư phát triển mạnh.

Câu 3. Sự tập trung hoá lãnh thổ sản xuất công nghiệp không phải là lí do chính để

A. tăng nhu cầu vận chuyển nguyên liệu.

B. tăng nhu cầu vận chuyển người dân.

 C. làm mở rộng vùng cung cấp nhiện liệu.

D. làm mở rộng vùng tiêu thụ các sản phẩm.

Câu 4. Nhân tố nào sau đây có tác động quyết định đối với sự phát triển, phân bố và hoạt động của ngành giao thông vận tải?

A. Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân.

B. Quy mô với cơ cấu dân số và sự phân bốđiểm dân cư.

C. Sự phát triển các trung tâm và vùng công nghiệp lớn.

D. Quy mô các điểm, khu, trung tâm và vùng công nghiệp.

Câu 5. Sự phát triển và phân bố ngành trồng trọt phụ thuộc chặt chẽ vào

A. sự phân bố dân cư.

B. điều kiện tự nhiên.

C. khoa học công nghệ.

D. mạng lưới giao thông.

Câu 6. Đặc điểm quan trọng nhất của sản xuất công nghiệp là

A. gắn liền với sử dụng máy móc.

B. sử dụng số lượng lao động lớn.

C. phụ thuộc vào nguồn vốn đầu tư.

D. bắt buộc phải áp dụng công nghệ.

Câu 7. Ngành công nghiệp nào sau đây là thước đo trình độ kinh tế, kĩ thuật của mọi quốc gia?

A. Điện lực.

B. Thực phẩm.

C. Điện tử, tin học.

D. Khai thác dầu khí.

Câu 8. Loại hình vận tải nào sau đây không có ở tỉnh Phú Thọ?

A. Đường biển.

B. Đường ô tô.

C. Đường sông, hồ.

D. Đường sắt.

Câu 9. Các nhân tố có ảnh hưởng chủ yếu đến ngành viễn thông là

A. phát triển sản xuất, chất lượng sống, quy mô dân số, vốn đầu tư. 

B. phát triển kinh tế, chất lượng sống, khoa học công nghệ, đầu tư.

C. phát triển kinh tế, nguồn đầu tư, liên kết và hợp tác trên thế giới.

D. phát triển sản xuất, quy mô và cơ cấu dân số, quá trình đô thi hoá.

Câu 10. Sản phẩm nào sau đây thuộc vào lĩnh vực hoạt động bưu chính?

A. Thư báo.                                                                B. Điện thoại.

C. Máy tính cá nhân.                                                 D. Internet.

Câu 11. Sản phẩm nào sau đây thuộc vào lĩnh vực hoạt động viễn thông?

A. Thư báo.                                                                B. Bưu phẩm.

C. Bưu kiện.                                                              D. Internet.

Câu 12. Vai trò nào sau đây không đúng với công nghiệp điện lực?

     A. Cơ sở về nhiên liệu cho công nghiệp chế biến.

     B. Cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại.

     C. Cơ sở để đẩy mạnh tiến bộ khoa học - kĩ thuật.

     D. Đáp ứng đời sống văn hoá, văn minh con người.

Câu 13. Công nghiệp điện lực tập trung chủ yếu ở các nước phát triển và các nước công nghiệp hoá không phải là do

     A. các ngành kinh tế phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là ngành công nghiệp.

     B. mức sống người dân cao, nhu cầu sử dụng điện trong sinh hoạt lớn.

     C. nhu cầu của nền kinh tế và mức sống ngày càng cao của người dân.

     D. các nước phát triển đều có trữ lượng dầu mỏ và than rất lớn.

Câu 14. Khối lượng vận chuyển hàng hóa ở nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu do

A. kinh tế phát triển, sản xuất tăng trưởng.

B. hội nhập sâu rộng, nâng cấp mạng lưới.

C. cơ sở hạ tầng được đầu tư, nhu cầu tăng.

D. nhiều đường cao tốc, phương tiện hiện đại.

Câu 15. Loại hình vận tải nào sau đây có tốc độ di chuyển nhanh nhất hiện nay?

A. Đường biển.

B. Đường ô tô.

C. Đường sông, hồ.

D. Đường hàng không.

Câu 16. Ngành dịch vụ nào sau đây có khả năng thúc đẩy quản lí hành chính thông minh?

A. Du lịch.

B. Thương mại.

C. Giao thông vận tải.

D. Bưu chính viễn thông.

Câu 17. Nguồn năng lượng nào sau đây được xếp vào loại không cạn kiệt?

A. Than đá.                 B. Dầu khí.                   C. Sức gió.                 D. Củi gỗ.

Câu 18. Biện pháp quan trọng để giảm khí thải CO2 (nguyên nhân làm tăng nhiệt độ trên Trái Đất) không phải là

A. giảm đốt than đá.                           B. giảm đốt dầu khí.

C. tăng trồng rừng.                                         D. tăng đốt củi gỗ.

Câu 19. Các quốc gia nào sau đây có sản lượng điện bình quân theo đầu người vào loại cao nhất thế giới?

A. Na uy, Ca-na-đa, Thụy Điển, LB Nga.      

B. Na uy, Ca-na-đa, Thụy Điển, Đức.

C. Na uy, Ca-na-đa, Thụy Điển, Hoa Kì.                               

D. Na uy, Ca-na-đa, Thụy Điển, Pháp.

Câu 20. Biểu hiện nào sau đây thể hiện không rõ vai trò chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân?

A. Cung cấp tư liệu sản xuất cho tất cả các ngành kinh tế.

B. Mở rộng thị trường lao động, tạo ra nhiều việc làm mới.

C. Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho các ngành kinh tế.

D. Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho đời sống con người.

Phần 2. TNKQ đúng - sai (2,0đ). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chỉ Câu 1. Cho thông tin sau:

            Công nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia. Nền công nghiệp gồm nhiều ngành khác nhau, mỗi ngành lại có vai trò, đặc điểm và sự phân bố riêng. 

            a) Than được dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện.

            b) Quá trình khai thác và sử dụng than gây tác động xấu đến môi trường nên đòi hỏi phải có nguồn năng lượng tái tạo thay thế.

            c) Hiện nay, các nước trên thế giới đều rất chú trọng khai thác và sử dụng than. Các nước có sản lượng than lớn nhất thế giới là: Thái Lan, Việt Nam, Anh…

            d) Ở nước ta, các mỏ than lớn đang được khai thác tập trung chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh.

Câu 2. Cho thông tin sau:

Đặc điểm của sản xuất công nghiệp là: gắn với máy móc, gồm nhiều công đoạn phức tạp. Các cuộc cách mạng công nghiệp với tác động của công nghệ số làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu ngành công nghiệp và hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp. Sản xuất công nghiệp có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa và hợp tác hóa. Ngành công nghiệp ngày càng tham gia mạnh mẽ vào chuỗi giá trị toàn cầu. Sản xuất công nghiệp ngày càng chú trọng đến bảo vệ môi trường.

a) Sản xuất công nghiệp luôn gắn với máy móc và ngày càng hiện đại.

b) Sản xuất công nghiệp có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa và hạn chế sự thay đổi.

c) Việc tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu đã làm giảm mức độ cạnh tranh của hàng hóa.

d) Để phát triển bền vững trong công nghiệp cần chú trọng đến bảo vệ môi trường.

Câu 3. Cho biểu đồ:

Sản lượng dầu mỏ và điện của thế giới, giai đoạn 2000 - 2019

(Nguồn số liệu theo SGK Địa lí 10, Bộ KNTT&CS, Nxb Giáo dục 2022)

a) Dầu mỏ và điện đều tăng nhanh và liên tục.

b) Năm 2019 so với năm 2000, dầu mỏ tăng 884 triệu tấn và tăng 1,2 lần.

c) Năm 2019 so với năm 2000, điện tăng 11540 tỉ kwh và tăng 1,7 lần.

d) Sản lượng dầu mỏ cao nhất năm 2019, thấp nhất năm 2010.

Câu 4. Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG DẦU MỎ VÀ ĐIỆN CỦA THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 2000 – 2019

                 Năm2000201020152019
Dầu mỏ (triệu tấn)3 605,53 983,44 362,94 484,5
Điện (tỉ KWh)1 555,321 570,724 266,327 004,7

                  a) Từ năm 2000 đến năm 2019, sản lượng dầu mỏ của thế giới có xu hướng tăng.

                  b) Giai đoạn 2000 - 2019, sản lượng điện của thế giới có xu hướng giảm.   

                  c) Sản lượng điện nhỏ nhất vào năm 2000.

            d) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng dầu mỏ và điện của thế giới giai đoạn 2000 - 2019 là biểu đồ tròn.

Phần 3.TNKQ trả lời ngắn (2,0đ).

Ôn tập các công thức tính:

  1. Tính GDP bình quân đầu người của một quốc gia.
  2. Tính % số lượt khách du lịch nội địa/quốc tếở nước ta.
  3. Tính khối lượng hàng hoá và hành khác vận chuyển.
  4. Tính và so sánh sản lượng điện bình quân đầu người của hai quốc gia.