ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP 12
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1. Vị trí địa lí nước ta
A. tiếp giáp với Ấn Độ Dương. B. gần trung tâm Đông Nam Á.
C. thuộc khu vực cận nhiệt đới. D. giáp với phía Tây của Lào.
Câu 2. Ở nước ta, ngập lụt thường xảy ra ở khu vực
A. đồng bằng. B. đồi trung du. C. miền núi. D. cao nguyên.
Câu 3. Đô thị nào sau đây không phải là đô thị trực thuộc Trung ương của nước ta?
A. Hạ Long. B. Hà Nội. C. Cần Thơ. D. Đà Nẵng.
Câu 4. Nguồn lao động nước ta hiện nay
A. có quy mô nhỏ và tăng nhanh. B. phân bố khá đều giữa các vùng.
C. có trình độ chuyên môn rất cao. D. tập trung chủ yếu ở nông thôn.
Câu 5. Cây công nghiệp lâu năm ở nước ta là
A. thuốc lá. B. hồ tiêu. C. đậu tương. D. mía.
Câu 6. Cơ sở để phát triển công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta là
A. nguồn nước ngầm. B. khoáng sản quý. C. nguồn nguyên liệu. D. năng lượng gió.
Câu 7. Loại hình giao thông nào sau đây là quan trọng nhất ở nước ta hiện nay?
A. Đường sắt. B. Đường ô tô. C. Đường biển. D. Đường hàng không.
Câu 8. Loại hình du lịch nào sau đây nổi bật hơn cả ở nước ta?
A. Du lịch biển đảo. B. Du lịch đô thị. C. Du lịch khám phá. D. Du lịch nghỉ dưỡng.
Câu 9. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng nước ta hiện nay tăng nhanh chủ yếu do
A. có nhiều thành phần tham gia, hàng hoá rất phong phú.
B. thương mại điện tử phát triển, hệ thống bán lẻ mở rộng.
C. kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống được nâng lên.
D. nhiều trung tâm thương mại và siêu thị lớn hình thành.
Câu 10. Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh nào sau đây?
A. Phát triển thủy điện. B. Khai thác khoáng sản.
C. Giao thông vận tải biển. D. Phát triển cây công nghiệp.
Câu 11. Hai đầu mối giao thông quan trọng nhất của Đồng bằng sông Hồng là
A. Hà Nội, Vĩnh Phúc. B. Hà Nội, Hải Phòng.
C. Hà Nội, Quảng Ninh. D. Hải Phòng, Nam Định.
Câu 12. Du lịch biển đảo là thế mạnh nổi bật của Duyên hải Nam Trung Bộ nhờ điều kiện nào sau đây?
A. Nhu cầu tăng nhanh, cơ sở hạ tầng hiện đại.
B. Khí hậu thuận lợi, khí hậu nóng quanh năm.
C. Có nhiều bãi tắm đẹp, cảnh quan phong phú.
D. Bờ biển dài; nhiều vũng, vịnh sâu và kín gió.
Câu 13. Hiện nay, Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về tỉ lệ
A. gia tăng dân số cơ học. B. gia tăng dân số tự nhiên.
C. lao động đã qua đào tạo. D. dân số sống ở nông thôn.
Câu 14. Đặc điểm nào sau đây đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?
A. Gây ra thời tiết lạnh ẩm đầu mùa và lạnh khô vào cuối mùa đông.
B. Làm cho miền Bắc nước ta có các tháng lạnh kéo dài tới 6 tháng.
C. Gây mưa lớn cho ven biển Nam Trung Bộ vào thời kì thu - đông.
D. Hoạt động từng đợt nên tính chất khí hậu nhiệt đới được bảo toàn.
Câu 15: Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là
A. thích ứng biến đổi khí hậu, đáp ứng nhu cầu thị trường, tăng hiệu quả sản xuất.
B. tăng sản lượng cây trồng, đa dạng sản phẩm nông nghiệp, mở rộng thị trường.
C. tạo nguyên liệu cho chế biến, tăng chất lượng sản phẩm, sử dụng tốt tài nguyên.
D. sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, cung cấp nguồn hàng xuất khẩu, tạo việc làm.
Câu 16: Giải pháp chủ yếu thúc đẩy sự phát triển các khu kinh tế ven biển ở Bắc Trung Bộ là
A. đảm bảo năng lượng, mở rộng diện tích, tạo thêm nhiều sản phẩm mới.
B. hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, mở rộng thị trường, tăng cường xuất khẩu.
C. phát triển nguyên liệu, khai thác hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường.
D. thu hút đầu tư, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạo nguồn lao động.
Câu 17: Đặc điểm nào sau đây không đúng về ngành thuỷ sản của Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Tăng nhanh số lao động có trình độ cao. B. Sản phẩm chế biến ngày càng phong phú.
C. Chế biến thuỷ hải sản đang được đầu tư. D. Đầu tư đội tàu có công suất lớn, hiện đại.
Câu 18: Nhóm nhân tố giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở nước ta là
A. Vị trí địa lí. B. Điều kiện kinh tế - xã hội. C. Điều kiện tự nhiên. D. Tài nguyên thiên nhiên.
Câu 19. Thế mạnh về kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ hiện nay làm tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp là
A. lao động giàu kinh nghiệm, có lực lượng đông đảo.
B. cơ sở hạ tầng đang dần hoàn thiện, nhiều cảng lớn.
C. tăng cường vốn đầu tư, áp dụng công nghệ hiện đại.
D. thị trường xuất khẩu rộng, người lao động chăm chỉ.
Câu 20. Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sản xuất cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là
A. thu hút vốn đầu tư, phát triển các vùng đặc sản có chỉ dẫn địa lí.
B. áp dụng công nghệ cao, phát triển sản phẩm hữu cơ và chế biến.
C. đẩy mạnh chế biến, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng sản lượng.
D. tăng cường chuyên môn hóa, chú trọng thương hiệu và quảng bá.
Câu 21: Mục đích chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản theo hướng sản xuất hàng hoá ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long nước ta là
A. chuyển dịch cơ cấu ngành thuỷ sản, tận dụng diện tích mặt nước, tìm kiếm ngư trường mới.
B. khai thác các thế mạnh tự nhiên, giải quyết việc làm cho người lao động, tăng thu nhập.
C. chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, tạo hàng xuất khẩu có giá trị, sử dụng hợp lí tài nguyên.
D. đẩy mạnh sản xuất thâm canh, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Câu 22: Việc hình thành cơ cấu nông, lâm, ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu là
A. khai thác thế mạnh mỗi vùng, tạo liên kết sản xuất lãnh thổ.
B. khai thác hợp lí tự nhiên, tạo lượng sản phẩm hàng hóa lớn.
C. tạo ra cơ cấu ngành, tạo thế liên hoàn phát triển cơ cấu lãnh thổ.
D. phát huy thế mạnh, tạo ra thế liên hoàn phát triển bền vững
Phần 2. TNKQ đúng - sai (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chỉ chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho thông tin sau:
Tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long là một hình ảnh của sự đa dạng và giàu sức sống, với diện tích đất phù sa sông chiếm 30% diện tích, đất phèn chiếm 40% diện tích, đất mặn chiếm 19% diện tích, thuộc kiểu khí hậu cận xích đạo gió mùa, phân hoá thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt, đôi khi gặp phải hạn hán, xâm nhập mặn, đối mặt với tình trạng biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường từ hoạt động con người.
a) Phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn, có một mùa khô sâu sắc.
b) Tình trạng xâm nhập mặn lấn sâu, sụt lún vùng ngọt, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất.
c) Biện pháp chủ yếu ứng phó với hạn mặn phát triển nuôi thủy sản, giảm diện tích lúa.
d) Biện pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu phân bố lại sản xuất, phát triển cây ăn quả.
Câu 2: Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình thấp và bằng phẳng với độ cao trung bình từ 2 - 4m so với mực nước biển. Vùng có 3 nhóm đất chính, bao gồm đất phù sa sông chiếm khoảng 30% diện tích, đất phèn chiếm khoảng 40% diện tích, đất mặn chiếm khoảng 19% diện tích.
a) Đất phèn là loại đất chiếm diện tích lớn nhất của vùng.
b) Đất phù sa sông là loại đất khá màu mỡ thuận lợi trồng lúa.
c) Đất mặn thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước mặn.
d) Đất phèn chiếm diện tích lớn nhất nguyên nhân do vị trí của đồng bằng có ba mặt tiếp giáp biển.
Câu 3: Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm 2010 2015 2020 2021
Khai thác 1012,5 1232,1 1513,4 1508,1
Nuôi trồng 1986,6 2471,3 3320,8 3410,5
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2011, 2016, 2022)
a) Sản lượng thủy sản khai thác cao hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.
b) Tổng sản lượng thủy sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long tăng.
c) Hoạt động nuôi trồng thủy sản ngày càng có vai trò quan trọng trong ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long.
d) Sản lượng thủy sản nuôi trồng chiếm tỉ trọng cao và ngày càng tăng chủ yếu do diện tích mặt nước lớn, nhu cầu thị trường tăng.
Câu 4. Cho thông tin:
Đồng bằng sông Cửu Long được thiên nhiên ưu đãi với nhiều tiềm năng, thế mạnh cho phát triển kinh tế. Tuy nhiên, vùng cũng phải đối mặt với không ít hạn chế như mùa khô kéo dài, thiếu nước ngọt, xâm nhập mặn, triều cường và những thách thức lớn trước tác động của biến đổi khí hậu. Vì vậy, việc sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long đòi hỏi phải đi đôi với cải tạo.
a) Ý nghĩa chủ yếu của việc cải tạo và sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững.
b) Việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long nhằm khai thác hiệu quả thế mạnh, nâng cao vị thế vùng.
c) Đây là vùng trọng điểm lớn nhất cả nước về lương thực và thủy sản.
d) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có mùa khô kéo dài nhất cả nước.
Câu 5: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CÓ HẠT CỦA MỘT SỐ TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, NĂM 2022
Tỉnh Long An Đồng Tháp An Giang Kiên Giang
Diện tích lương thực có hạt (Nghìn ha) 509,4 486,1 610,5 700,1
Sản lượng lương thực có hạt (Nghìn tấn) 2861,1 3234,9 3943,8 4405,4
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)
a) Kiên Giang có diện tích và sản lượng lương thực có hạt cao nhất trong các tỉnh trên.
b) Năng suất lương thực có hạt của Long An thấp hơn Đồng Tháp, cao hơn An Giang.
c) Đồng Tháp có diện tích lương thực có hạt thấp nhưng năng suất cao nhất do sản lượng lớn.
d) Do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất nên các tỉnh đều đạt được sản lượng lương thực cao.
Câu 6. Cho bảng số liệu:
Diện tích và sản lượng lúa đông xuân của nước ta, giai đoạn 2010 – 2022
Năm 2010 2015 2020 2022
Diện tích (nghìn ha) 3 085,9 3 168,0 3 024,0 2 992,3
Sản lượng (nghìn tấn) 19 216,6 21 091,7 19 874,4 19 976,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê,2023)
a) Diện tích và sản lượng lúa đông xuân của nước ta giảm liên tục trong giai đoạn 2010 - 2022.
b) Năng suất lúa đông xuân tăng liên tục, năm 2022 cao gấp 1,1 lần so với năm 2010.
c) Sản lượng lúa đông xuân tăng do điều kiện sản xuất thuận lợi và áp dụng khoa học kĩ thuật.
d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô diện tích và sản lượng lúa đông xuân của nước ta, giai đoạn 2010 - 2022.
Câu 7. Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA PHÂN THEO NHÓM HÀNG
CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM
(Đơn vị: %)
Năm
Nhóm hàng 1995 2000 2005 2010 2022
Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản 25,3 37,2 36,1 31,0 45,4
Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp 28,5 33,8 41,0 46,1 40,0
Hàng nông, lâm, thủy sản 46,2 29,0 22,9 22,9 14,6
(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2022, https://www.gso.gov.vn)
a) Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản có nhiều biến động.
b) Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp có xu hướng tăng không liên tục.
c) Hàng nông, lâm, thủy sản giảm mạnh nhất và liên tục.
d) Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản từ chiếm tỉ trọng thấp nhất thành chiếm tỉ trọng cao nhất.
Câu 8: Cho bảng số liệu:
TỔNG GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU, CÁN CÂN XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000-2019
(Đơn vị: tỉ USD)
Năm 2000 2005 2010 2015 2019
Tổng giá trị xuất nhập khẩu 30,1 69,2 157,0 327,8 517,6
Cán cân xuất nhập khẩu -1,1 -4,4 12,6 3,8 10,8
(Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
a) Xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng liên tục, tăng 1722,1%.
b) Giá trị nhập khẩu tăng không ổn định và ít hơn xuất khẩu.
c) Tỉ lệ nhập khẩu giảm liên tục, từ 51,8% xuống 49,0%.
d) Cán cân xuất nhập khẩu của nước ta tăng 9,7 tỉ USD.
Câu 9. Cho bảng số liệu:
TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2018 - 2022
(Đơn vị: tỉ đô la Mỹ)
Năm 2018 2020 2022
Khu vực kinh tế trong nước 69,7 78,2 95,4
Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 174,0 204,4 275,9
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)
a) Khu vực kinh tế trong nước có xu hướng tăng.
b) Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giảm.
c) Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm tỉ trọng thấp hơn khu vực kinh tế trong nước.
d) Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng nhanh hơn do có quy mô sản xuất lớn, vốn đầu tư lớn, công nghệ hiện đại.
Câu 10. Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2022
(Đơn vị: Tỉ USD)
Năm 2010 2015 2020 2022
Giá trị xuất khẩu 72,2 162,0 282,6 371,3
Giá trị nhập khẩu 84,8 165,8 262,7 358,9
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)
a) Giá trị nhập khẩu tăng trong giai đoạn 2010 – 2022.
b) Giá trị xuất khẩu luôn cao hơn giá trị nhập khẩu.
c) Giá trị cán cân thương mại tăng liên tục.
d) Giá trị xuất khẩu tăng chủ yếu do sản xuất hàng hóa phát triển và hội nhập quốc tế sâu rộng.
Câu 11. Cho bảng số liệu:
TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
(Đơn vị: tỉ USD)
Tiêu chí
2010 2015 2020 2021
Trị giá xuất khẩu 72,2 162,0 282,6 336,1
Trị giá nhập khẩu 84,8 165,7 262,8 332,9
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022)
a) Trị giá xuất khẩu có tốc độ tăng chậm hơn trị giá nhập khẩu trong giai đoạn 2010 - 2021.
b) Hoạt động ngoại thương có sự thay đổi tích cực; từ xuất siêu, hiện nay Việt Nam đã trở thành nước nhập siêu.
c) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 là biểu đồ cột ghép.
d) Tổng giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta tăng liên tục giai đoạn 2010 – 2021.
Câu 12. Cho bảng số liệu:
TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: Tỉ USD)
Năm 2010 2012 2015 2021
Xuất khẩu 72,2 114,5 162,0 336,1
Nhập khẩu 84,8 113,7 165,7 332,9
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2013, 2016, 2022 )
a) Cán cân xuất nhập khẩu của nước ta luôn dương qua các năm.
b) Trị giá nhập khẩu của nước ta tăng giai đoạn 2010 - 2021.
c) Trị trị xuất khẩu của nước ta tăng không liên tục và tăng ít hơn nhập khẩu.
d) Tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta tăng là do phát triển sản xuất, hội nhập.
Câu 13: Cho bảng số liệu:
SỐ LƯỢNG KHÁCH DU LỊCH VÀ DOANH THU TỪ DU LỊCH GIAI ĐOẠN 2017 - 2021
Năm 2017 2019 2020 2021
Khách trong nước (triệu lượt khách) 132,8 162,0 78,1 48,9
Khách quốc tế (triệu lượt khách) 13,7 17,3 7,2 2,6
Doanh thu của các cơ sở lưu trú (nghìn tỷ đồng) 54,4 67,0 38,6 23,8
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, https://www.gso.gov.vn)
a) Số lượt khách du lịch trong nước và quốc tế đều giảm.
b) Tỷ trọng số lượt khách du lịch trong nước có xu hướng giảm.
c) Tỷ trọng số lượt khách du lịch quốc tế có xu hướng tăng.
d) Tốc độ tăng trưởng doanh thu các cơ sở lưu trú không ổn định.
Câu 14. Cho thông tin:
Nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long được phát triển theo hướng sinh thái bền vững với các sản phẩm trọng tâm là thuỷ sản, lúa gạo và trái cây; phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp xanh và hữu cơ.
a) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lớn nhất cả nước về lương thực và thủy sản.
b) Biện pháp hàng đầu để cải tạo đất ở Đồng bằng sông Cửu Long là sử dụng nước ngọt.
c) Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở Đồng bằng sông Cửu Long góp phần thích ứng với tình trạng hạn hán, xâm nhập mặn, thiếu nước ngọt.
d) Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ ở Đồng bằng sông Cửu Long là nâng cao giá trị nông sản.
Câu 15. Cho bảng số liệu:
TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: Tỉ USD)
Năm 2010 2012 2015 2021
Xuất khẩu 72,2 114,5 162,0 336,1
Nhập khẩu 84,8 113,7 165,7 332,9
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2013, 2016, 2022 )
a) Cán cân xuất nhập khẩu của nước ta luôn dương qua các năm.
b) Trị giá nhập khẩu của nước ta tăng giai đoạn 2010 - 2021.
c) Trị trị xuất khẩu của nước ta tăng không liên tục và tăng ít hơn nhập khẩu.
d) Tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta tăng là do phát triển sản xuất, hội nhập.
Phần 3: TNKQ trả lời ngắn (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4, chỉ trả lời bằng số.
Câu 1: Tính tỉ lệ dân số thành thị
Câu 2: Tính tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu của nước ta chênh lệch bao nhiêu trong 2 năm.
Câu 3. Tính cự li vận chuyển trung bình của năm sau chênh bao nhiêu so năm trước.
Câu 4. Tính sản lượng lương thực bình quân theo đầu người của vùng.
Câu 5. Tính mật độ dân số của 1 vùng.
Câu 6. Tính tỉ lệ dân số nông thôn của 1 vùng.
B. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Kể tên các ngành kinh tế biển của Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 2: Phân tích thế mạnh và hạn chế về mặt tự nhiên và kinh tế - xã hội để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên?
Câu 3: Cho bảng số liệu: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá nước ta năm 2010 và 2022 (Đơn vị: tỷ USD)
Năm 2010 2022
Xuất khẩu 72,2 371,7
Nhập khẩu 84,8 359,8
a) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính cán cân xuất nhập khẩu và tổng giá trị xuất nhập khẩu của nước ta năm 2010 và năm 2022 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của tỷ USD).
b) Nhận xét và giải thích về cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2010 và năm 2022.



Bình luận