
Đệ Tử Quy voice| #19 Chưa thật chớ nói
Khi chưa thấy rõ được chân tướng, không được tùy tiện nói loạn, nói lung tung, nói bừa; khi chưa hiểu đích xác, rõ ràng, tường tận, không thể tùy tiện lan truyền, truyền bá.
Việc không thích hợp, không nên làm, không được tùy tiện đáp ứng, thuận theo; nếu như tùy tiện đáp ứng, thuận theo thì dù có trực tiếp làm hay không trực tiếp làm cũng đều là sai.
Hễ là nói chuyện, cần phải thận trọng cân nhắc thái độ sao cho từ tốn; không được nói quá gấp quá nhanh, không được nói chuyện mơ hồ không rõ ràng, nói lan man, chuyện nọ xọ chuyện kia.
Nghe được người khác nói chuyện đâu đâu, chuyện không liên quan tới mình, không được can dự, tham gia vào.
Bính âm:
見(jiàn) 未(wèi) 真(zhēn), 勿(wù) 輕(qīng) 言(yán);
知(zhī) 未(wèi) 的(dí), 勿(wù) 輕(qīng) 傳(chuán)。
事(shì) 非(fēi) 宜(yí), 勿(wù) 輕(qīng) 諾(nuò);
茍(gǒu) 輕(qīng) 諾(nuò), 進(jìn) 退(tuì) 錯(cuò)。
凡(fán) 道(dào) 字(zì), 重(zhòng) 且(qiě) 舒(shū);
勿(wù) 急(jí) 遽(jù), 勿(wù) 模(bǐ) 糊(hú)。
彼(bǐ) 說(shuō) 長(cháng), 此(cǐ) 說(shuō) 短(duǎn);
不(bù) 關(guān) 己(jǐ), 莫(mò) 閒(xián) 管(guǎn)。
Lời dịch:
Chưa chân tỏ, chớ khinh ngôn; biết chưa tường, chớ khinh truyền.
Việc không hợp, chớ khinh thuận; nếu khinh thuận, tiến lui sai.
Thường nói chuyện, trọng từ tốn; chớ nhanh vội, chớ mơ hồ.
Kia nói hay, đây nói dở; không dính mình, chớ rỗi dự.
