Thiên Tự Văn 千字文 - 唱頌 04

Thiên Tự Văn 千字文 - 唱頌 04

K
Kẻ Học Trò
169 Lượt xem video·13 thg 10, 2023  #tiengtrung #chuam #giaoduc

治本於農,務茲稼穡
俶載南畝,我藝黍稷
稅熟貢新,勸賞黜陟
孟軻敦素,史魚秉直

Trị bản ư nông, vụ tư giá sắc
Thục tái nam mẫu, ngã nghệ thử tắc
Thuế thục cống tân, khuyến thưởng truất trắc
Mạnh Kha đôn tố, Sử Ngư bỉnh trực

81. Trị quốc lấy nông nghiệp làm gốc, chuyên việc cày cấy, trồng trọt và gặt hái.
82. Mỗi năm lại bắt đầu, đất ruộng rộng lớn ở phương Nam; nghề của ta là trồng lúa mùa và lúa tắc.
83. Được mùa thì nộp thuế, cống nạp bằng lúa mới chính; khuyến khích, khen thưởng, hay cách chức hoặc thăng quan.
84. Mạnh Kha tôn sùng sự thanh khiết, Sử quan Tử Ngư giữ gìn sự cương trực

庶幾中庸,勞謙謹敕
聆音察理,鑑貌辨色
貽厥嘉猷,勉其祗植
省躬譏誡,寵增抗極

Thứ kỉ Trung Dung, lao khiêm cẩn sắc
Linh âm sát lý, giám mạo biện sắc
Di quyết gia du, miễn kì chi thực
Tỉnh cung ky giới, sủng tăng kháng cực.

85. Đạo Trung Dung ngõ hầu là cần lao, khiêm tốn, cẩn thận và cảnh giới.
86. Nghe người khác nói cần xem xét lý lẽ; nhìn diện mạo của ai thì phải phân tích sắc mặt.
87. Cái để lại đời sau cốt yếu là điều tốt lành, có đạo lý và phép tắc; khuyến khích mọi người tôn kính và dựa vào điều ấy.
88. Xét lại bản thân mình khi nghe lời cảnh báo, khuyên bảo; quá mức nuông chiều thì dẫn đến chỗ tận cùng.

殆辱近恥,林皋幸即
兩疏見機,解組誰逼
索居閒處,沈默寂寥
求古尋論,散慮逍遙

Đãi nhục cận sỉ, lâm cao hạnh tức.
Lưỡng Sơ kiến cơ, giải tổ thùy bức.
Tác cư gian xứ, trầm mặc tịch liêu.
Cầu cổ tầm luận, tán lự tiêu dao.

89. Khi chịu sự khuất phục, nhẫn nhục thì sắp gặp phải điều hỗ thẹn; qui ẩn sơn lâm thì điều may mắn sẽ đến lập tức;
90. Hai người họ Sơ thấy được những điều then chốt, có tầm nhìn xa; họ đã từ chức mà không ai chờ đến lúc bức bách.
91. Ở ẩn một mình trong không gian mênh mông; sống đời an nhàn êm đềm, vắng lặng.
92. Tìm hiểu người xưa việc cũ, các luận thuyết; mối ưu tư sẽ tan biến, cuộc sống trở nên ung dung không còn bó buộc.

欣奏累遣,慼謝歡招
渠荷的歷,園莽抽條
枇杷晚翠,梧桐早凋
陳根委翳,落葉飄颻

Hân tấu lũy khiển, thích tạ hoan chiêu.
Cừ hà đích lịch, viên mãng trừu điều
Tì bà vãn thúy, ngô đồng tảo điêu
Trần căn ủy ế, lạc diệp phiêu diêu

93. Mừng đến, mối lo không còn; sự buồn rầu biến mất, sự vui vẻ tìm về.
94. Hoa sen bên bờ kênh trắng xóa khắp một vùng; bụi cỏ um tùm trong vườn đâm chòi nảy lộc.
95. Cây Tì bà (sơn trà) già cỗi mà còn xanh biếc trong hoàng hôn; cây Ngô đồng rụng lá tan tác lúc ban mai.
96. Gốc cây già nua, ngọn cây tựa như cái lộng xe vua; Lá rụng trong tiếng gió thổi nhẹ nhàng.

遊鵾獨運,凌摩絳霄
耽讀翫市,寓目囊箱
易輶攸畏,屬耳垣墻
具膳餐飯,適口充腸

Du côn độc vận, lăng ma giáng tiêu
Đam độc ngoạn thị, ngụ mục nang tương
Dịch du du úy, chú nhĩ viên tường
Cụ thiện xan phạn, thích khẩu sung tràng

97. Chim Côn một mình bay lượng; lao lên tận tầng mây đỏ thẩm của ráng chiều.
98. Đam mê đọc sách, ra chợ thưởng thức. Luôn để mắt vào giỏ đựng sách và thùng đựng sách.
99. Nói chuyện tùy tiện thật đáng sợ, bên ngoài sẽ có tai nghe trộm.
100. Sửa soạn ba bửa ăn trong ngày (thiện: ăn tối, xạn: ăn sáng; phạn: bửa ăn chính/trưa); vừa miệng, no bụng (đầy ruột)

飽飫烹宰,飢厭糟糠
親戚故舊,老少異糧
妾御績紡,侍巾帷房
紈扇圓潔,銀燭煒煌

Bão ốc phanh tể, cơ yếm tao khang
Thân thích cố cựu, lão thiểu dị lương
Thiếp ngự tích phưởng, thị cân duy phòng
Hoàn phiến viên khiết, ngân chúc vĩ hoàng

101. Lúc no yến tiệc khó nuốt, lúc đói thức ăn kham khổ cũng đủ.
102. Bà con họ hàng thân thuộc, bạn bè cũ; già trẻ tùy người mà dùng những thức ăn khác nhau.
103. Nàng hầu (vợ lẻ), kẻ bộc dịch lo xe sơi, coi sóc khăn mũ, màn che, phòng ốc.
104. Quạt làm bằng lụa có hình tròn trông sạch sẽ; cây nến màu trắng bạc có ngọn lửa rực đỏ.

#tiengtrung #chuam #giaoduc #thieunhi