林則徐十無益格言
(Lâm Tắc Từ thập vô ích cách ngôn / Cách ngôn 10 điều vô ích của Lâm Tắc Từ)

1. 存心不善,風水無益
(Tồn tâm bất thiện, phong thủy vô ích / Tâm còn bất thiện, phong thuỷ vô ích)
Mang tâm bất thiện uổng mong cầu,
Phong thủy truy tìm mãi tận đâu?
Tâm đức đổi thay lòng dối trá,
Tánh hiền cải sửa dạ thâm sâu.
Tâm chơn cửa phước thênh thang mở,
Lòng chánh đường danh bát ngát thâu.
Phong thủy tự tâm không tự cảnh,
Mang tâm bất thiện uổng mong cầu.
2. 不孝父母,奉神無益
(Bất hiếu phụ mẫu, phụng thần vô ích / Bất hiếu cha mẹ, thờ cúng vô ích)
Bất hiếu Mẹ Cha lỗi đạo trời,
Tôn thờ lúc chết uổng công thôi.
Thâm ân dưỡng dục ơn hơn biển,
Đức lớn cù lao nghĩa vượt trời.
Thăm thẳm biển đông khôn sánh ví,
Trập trùng núi thái khó so lời.
Mẹ Cha tại thế không cung dưỡng,
Vô ích cúng dâng lúc chết rồi.
3. 兄弟不和,交友無益
(Huynh đệ bất hòa, giao hữu vô ích / Anh em chẳng hòa, bè bạn vô ích)
Anh em chẳng thuận hoà…
Bạn bè ngàn dặm ích chi luận đàm!
Kinh Thi có viết: “Người khắp thiên hạ không bằng tình anh em”. Trong gia đình, cha mẹ là gốc rễ, anh em là cành lá. Chỉ có anh chị em dìu dắt giúp đỡ nhau, thì gia nghiệp mới hưng thịnh. Anh chị em mà còn không thể hòa thuận với nhau thì nói gì đến kết giao bạn bè, bằng hữu.
Nhiều người ra ngoài tiếp đãi bạn bè thì rất mực lịch sự lễ độ, chân thành thẳng thắn, nhưng đối với anh chị em trong nhà thì khó mà thổ lộ hết lòng, thậm chí còn lời qua tiếng lại với nhau. Thật đúng là hành vi đảo lộn, đạo nghĩa xa rời cả.
4. 行止不端,讀書無益
(Hành chỉ bất đoan, độc thư vô ích / Việc làm bất chính, đọc sách vô ích)
Đọc sách nhiều chi chẳng tạo lành?
Chuyên làm bất chánh phước sao sanh?
Phật kinh cội gốc khuyên hành thiện,
Thánh sách bước đầu học đạo nhân.
Sửa đổi lòng mê tâm dưỡng chánh,
Trau dồi trí sáng đức thành chân.
Học câu tạo phước cho nhân thế,
Lợi ích nhân sanh cố thực hành.
5. 作事乖張,聰明無益
(Tác sự quai trướng, thông minh vô ích / Làm trái lòng người, thông minh vô ích)
Người kia trí huệ sáng thông minh,
Ỷ giỏi tài cao tánh hợm mình.
Nghịch trái lòng người tài bất dụng,
Thuận vâng ý Thánh đức cao minh.
Đức dày ắt hẳn tâm linh mở,
Phước thiển sao không giới đức gìn?
Trí sáng nuôi thân tâm hiệp chúng,
Không làm vô ích kiếp nhân sanh.

6. 心高氣傲,博學無益
(Tâm cao khí ngạo, bác học vô ích / Kiêu căng ngạo mạn, học rộng vô ích)
Kiêu căng ngã mạn rẽ khinh đời,
Học rộng làm gì vô ích thôi.
Kiêu căng hoán đổi thành tâm Thánh,
Ngã mạn trau tâm dưỡng nết trời.
Sách sử làu thông tâm rộng mở,
Kinh văn bác lãm đức vun bồi.
Đem tài học rộng ra giúp thế,
Truyền bá hạnh lành khắp nơi nơi.
7. 時運不通,妄求無益
(Thời vận bất thông, vọng cầu vô ích / Thời vận không thông, vọng cầu vô ích)
Thời vận không thông lọ phải cầu,
Nghiệp xưa tác tạo tránh nơi đâu.
Non cao khó dưỡng người gây nghiệp,
Biển rộng khôn dung kẻ tạo sầu.
Phước hưởng duyên lành nhờ ý sáng.
Quả gieo hạnh phúc tự tâm trau.
Oan khiên muốn giải lo tu sửa,
Vô ích cầu mong uổng vọng cầu.
8. 妄取人財,佈施無益
(Vọng thủ nhân tài, bố thí vô ích / Trộm cắp của người, bố thí vô ích)
Đức tốt, tâm lành, tánh tự thanh,
Của người trộm cắp uổng tâm thành.
Phật, Trời chẳng chứng tâm phi nghĩa,
Tiên, Thánh đâu dùng dạ bất nhân.
Bác ái thanh tâm hành phước báu,
Từ bi vận trí tạo duyên lành.
Nhân lành kiếp kiếp hoa xinh nở,
Vô ích tâm tham uổng phước lành.
9. 不惜元氣,服藥無益
(Bất tích nguyên khí, phục dược vô ích / Chẳng giữ nguyên khí, uống thuốc vô ích)
Thân thể kiện khang vốn tự mình,
Ăn chơi quá độ họa thân sinh.
Thuốc Thần bổ quí tuồng vô ích,
Dược Thánh cao minh cũng khó gìn.
Thuốc quí tự thân nuôi dưỡng khí,
Linh đơn nơi tánh giữ thần tinh.
Chẳng gìn nguyên khí linh đơn uổng,
Vô ích tìm cầu thuốc diệu minh.
10. 淫惡肆欲,陰騭無 益
(Dâm ác tứ dục, âm chất vô ích / Dâm tà loạn phép, âm đức vô ích).
Muốn cầu âm đức phước thâm sâu,
Loạn phép tà dâm uổng vọng cầu.
Yểm cựu sanh lòng hư nghĩa trước,
Nghinh tân tạo tánh hủy duyên sau.
Dâm bôn tội lỗi càng vương nợ,
Dục ái oan khiên khó gỡ sầu.
Muốn tạo duyên lành mau tự tỉnh,
Tâm lành chính trực phước thâm sâu.
Sưu tầm



Bình luận