Học tiếng Trung cho người mới bắt đầu - Bài 7 Giáo trình hán ngữ - Tiếng Trung 5S

Sarah Ta
13 người theo dõi
26 Lượt xem video·1 thg 10, 2023
# Sarah Ta #
Học tiếng Trung cho người mới bắt đầu
Hello everyone, today Tien Trung 5S will take you to the 7th lesson of 6 languages
Today's topic is probably everyone likes to ask, what do you eat?
First, we learn the word ủ, the Vietnamese pronunciation is ngọ, which means noon, the time from 11 am to 13 am
The word ủ above the 5th person is the 5th person, below the word thập is the 10th, the 5th person goes to bed at 10 am to wake up
Trung means in the middle, ủ is the time from 11 am to 13 am, between 11 am to 13 am, people call it noon
Trung ủ means noon, Trung ủ, nỉ truy nọ, buổi trưa bạn đi đâu
Next, we move on to the word chư, which means to eat, to eat, to eat, the Vietnamese pronunciation is ngật, to eat, of course, there will be a mouth, which is the mouth
Next, the person lying down is like a hand holding a stick, the bottom part, the letter Ất, is like a hand holding a bowl of rice
Next is the word month. In Vietnamese, it means road, which means a large room.
Three dots on top and a square.
This part looks like the image of a house with three smoke pipes.
Below the mouth is the mouth.
Finally, the earth.
The word month means a house, a restaurant.
Of course, a house must have a house, a meal, a meal.
And the image of a house has three smoke pipes.
The mouth means a person sitting on the ground to eat.
See?
The word head in Vietnamese means the head.
Two dots on top look like the image of two hair strands.
Below the word big is big.
A big head and two hair strands on top.
Three strands are called tamao.
These two strands are called nyimao.
The word mán in Vietnamese means bread.
There is a food set, which is food.
The Japanese set is the sky.
The square is the square.
The image is repeated.
Mán thấu means bread.
Mán thấu is a type of food.
Eat out in the sky, lying on the square to eat.
Just bring it back and forth to eat.
You eat mán thấu, do you eat mán thấu?
The word mỉ in Vietnamese means rice.
This word looks like a star.
The star on our keyboard.
Mỉ means rice, phan means rice.
Mỉ phan means broken rice.
The word dao means want, need, right.
Above the word tay means west, west.
Below the word nu is a woman, a girl.
If you want, you want to go to the west to meet a girl.
I want to go to the restaurant to eat.
Next, we learn the word cưa.
It means a, a.
This word is used for most objects in Chinese.
Summarize this word.
It looks like an arrow pointing to the sky.
For example,
ý cưa means one.
I don't know what it is.
ý cưa means one.
ý cưa nử rấn means a woman.
ý cưa nãn rấn means a man.
ý cưa mán thấu means a màn thấu.
I want a mán thấu cake.
Next, we learn the word oãn.
In Vietnamese, oãn means bowl.
It has the word thạch which means stone.
Bộ miên means house.
Bộ tịch means night.
Bộ tiết means burning bamboo.
Bát means stone.
Ăn trong nhà. Ăn xong đêm mới rửa.
Rửa xong thì phơi trên cái giá che.
In the past, we had bamboo stoves to dry the bowls.
But now, people don't use bamboo anymore.
They use i lóc.
For example,
Ý quản phàn, một bát cơm.
Ủa chứ, săn quản phàn.
Tôi ăn ba bát cơm.
Mã lị, chữ y quản miện théo.
Mary ăn một bát mì.
The next word is chi.
In Vietnamese, chữ kê means chicken.
It has the word hữu which means repeat.
Bên cạnh bộ điểu là con chim.
Con gà thì cũng lại thuộc họ nhà con chim thôi.
The next word is tan.
Tan means egg.
Bên trên bộ sơ là khai sơ.
Bên dưới bộ trùng là côn trùng.
Quả trứng khai sơ thì sẽ lở ra con côn trùng.
Chi là con gà.
Tan là quả trứng.
Chi tan có nghĩa là trứng gà.
Liêu cửa chi tan.
Sáu quả trứng gà.
The next word is thang.
Thang means soup.
Nước dùng đấy.
Có bộ ba chấm thủy là nước.
Canh thì đương nhiên phải có nước rồi đúng không?
The next word is bá.
Bên trong thì có hai dấu phẩy.
Hai dấu phẩy này thì nhìn giống hai cái cọng hành.
Canh thì làm từ nước.
Trong nước canh thì có ba cái cọng hành.
Chi tan là quả trứng gà.
Thang có nghĩa là canh.
Chi tan thang, canh trứng gà.
Ủa chứ chi tan thang?
Tôi ăn canh trứng gà.
The next word is triểu.
Triểu có nghĩa là rượu.
Có bộ ba chấm thủy là nước.
Bộ tay có nghĩa là phương tây, hướng tây.
Bộ nhất là số một.
Trong rượu thì có nước
và rượu tay thì có một cái lớp cặn ở bên dưới.
Trinh triểu bội trư, trư phá triểu.
Rượu mời không uống lại muốn uống rượu phạt.
Khưa có nghĩa là uống.
Nỉ khưa sấm á, bạn uống gì?
Ủa khưa triểu, tôi uống rượu.
Tiếp theo chúng ta học sang danh từ phí triểu.
Có nghĩa là bia.
Chứ phí, âm ăn Việt là ti.
Có bộ khẩu là cái miệng.
Bộ bạch là màu trắng.
Bên trong ta có thêm cái lét phảy.
Bên dưới là bộ thập, số 10.
Bia thì uống bằng miệng.
Bia màu trắng, uống xong phảy một cái,
ngủ tới 10 giờ sáng hôm sau mới dậy.
Đó.
Triểu là rượu.
Phí triểu có nghĩa là bia.
Bia thì cũng sẽ có cái triều triểu trong đấy,
cũng có cái lông độ cồn.
Nỉ khưa triểu mà, bạn uống rượu không?
Bù.
Ủa khưa phí triểu không?
Tôi uống bia.
Tiếp theo ta học lượng từ chỉ số nhiều.
Sia.
Có nghĩa là những vài.
Có bộ chỉ là dừng lại.
Bộ chỉ là cái thìa.
Hai bộ này âm ăn Việt la lá giống nhau nhé.
Các bạn chú ý.
Bên dưới chữ nhị là số 2.
Thế thì dừng lại đếm thìa lớn hơn 2 cái
thì người ta gọi là những cái thìa.
Chưa.
Đây này.
Sia.
Những.
Chưa sia.
Những cái này.
Nà sia.
Những cái kia.
Chưa sia là gì?
Những cái này là cái gì?
Nà sia là gì?
Những cái kia là cái gì?
Lượng từ sia biểu thị số lượng bất định,
không xác định.
Thế cho lên là lượng từ sia thì chỉ dùng được
với số tử y, không thể kết hợp
với những số tử khác.
Y sia có nghĩa là một số,
một vài.
Không thể nào gọi là ợ sia là hai số,
hai vài được.
Y sia chi tàn.
Một vài quả trứng gà.
Tiếp theo chúng ta bước sang danh từ
chảo chư, có nghĩa là há cảo.
Chữ chảo có bộ thực là thức ăn,
có nghĩa là giao lưu.
Chữ giao này chúng ta đã học trong từ
suế giao, trường học rồi đấy.
Há cảo là thức ăn, người ta ăn
để giao lưu các bạn.
Chảo chư là há cảo.
Bánh bột nhân thịt.
Chảo chư, hấn hảo chư.
Há cảo, ăn rất ngon.
Tiếp theo chúng ta học từ
bao chư, có nghĩa là bánh bao.
Chữ bao, âm ấn Việt là bao.
Có bộ bao là bao bọc, ôm.
Phần bên dưới thì nhìn giống chữ e thường.
Chúng ta hay gọi là em đấy.
Bánh bao thì ôm em vào
và ăn bánh bao, thế thôi.
Vừa ôm em, vừa ăn bánh bao.
Bao chư là bánh bao.
Tha chư san cư là bao chư.
Anh ta ăn 3 cái bánh bao.
Thêm 1 cái bộ ăn nữa
mà người Trung Quốc hay ăn
đó là miên, théo, mì, sợi.
Đầu tiên chữ miên, âm ấn Việt là diện.
Có nghĩa là mì, sợi mì.
Có bộ nhất là số 1.
Bộ quinh là biên giới.
Phần bên trong chính là cái chuông
mà chúng ta hay học đấy.
Mình tách ra vậy để cho các bạn dễ nhớ thôi.
Chứ cả cái chữ này
thì nó là bộ diện, có nghĩa là bề mặt rồi.
Bề mặt một vùng biên giới
có cái chuông bên trong
và tổng quan cái chữ này
thì giống hình ảnh cái đũa
đang gắp cái sợi mì trong cái tô mì.
Tiếp theo chúng ta sang chữ théo
âm ấn Việt là điều.
Có nghĩa là sợi đấy, dây.
Bên trên bộ tri có nghĩa là đến từ phía sau.
Bên dưới bộ nhất
là số 1.
Bộ tiểu là bé nhỏ.
Phía sau
một sợi mì bé nhỏ
Miên là mì
Théo, sơi
Miên théo có nghĩa là mì sợi
Bao chứ, có nghĩa là bánh bao
Miên théo
có nghĩa là mì sợi này
Và hai chữ này mình kết hợp lại với nhau
thì ta được từ miên bao
có nghĩa là bánh mì
Tiếp theo chúng ta học sang
cái tên riêng Mã Lê
Mã đấy, Mary đấy
Đầu tiên chữ Mã
Chữ Mã này trong từ Mã Não
Vương là ông vua
Và chữ Mã là con ngựa
Ông vua thì ông ấy cưỡi ngựa
và đeo mã não
Tiếp theo chữ Ly, âm viết là lệ
có nghĩa là đẹp, rất là mỹ lệ
Chữ này thì bên trên bộ nhất
là số 1
Bên dưới hai bộ quinh
có nghĩa là biên giới
Và hai cái dấu chấm ở bên trong, hai cái bộ quinh nữa
Một gạch bên trên này, hai vùng biên giới này
Hai cái chấm bên trong
Mã Ly
