60 câu bài tập SELECT, Nhóm 5 #Đ22HT_QTCSDL_CHIEU3_BAITAPNHOM

CAO HUYNH NGOC HAN
8 người theo dõi
54 Lượt xem video·10 thg 3, 2025
Hôm nay chúng em xin phân tích ý nghĩa từng câu truy vấn
Trước hết là câu 2.1
Câu truy vấn này có nhiệm vụ lấy danh sách sinh viên từ bản sinh viên với các thông tin cụ thể như sau
1. Mã sinh viên
Lấy cột mã sinh viên
Đây có thể là mã định danh duy nhất của mỗi sinh viên
2. Khanh khát
Dùng hàm khanh khát để khép cột họ sinh viên và tên sinh viên thành một chuỗi duy nhất có dấu cách ở giữa
Gắn tên cột mới cho kết quả
Này là họ tên
3. Ngày sinh
Lấy cột ngày sinh
4. From sinh viên
Truy vấn dữ liệu từ bản sinh viên
Sau khi thực thi, truy vấn sẽ trả về một bản có kết quả có 3 cột là mã sinh viên họ tên ngày sinh
Câu truy vấn này giúp hiện thể danh sách sinh viên với đầy đủ họ tên mà không cần tách thành 2 cột riêng biệt
Tiếp theo, câu truy vấn này lấy danh sách và các môn học từ bản môn học với 2 thông tin chính
Thứ nhất, mã môn
Mã định danh của môn học thường là duy nhất mỗi môn
Tên môn, tên đầy đủ của môn học
Ví dụ, toán cao cấp, lập trình xi
Sau khi thực hiện, câu truy vấn sẽ trả về danh sách các môn học, hiện thể 2 cột
Câu lệnh này giúp trích xuất danh sách mã môn học và tên môn học từ bản môn học
Phục vụ cho việc hiện thể hoặc xử lý dữ liệu liên quan đến môn học
Tiếp theo, câu truy vấn này lấy danh sách các khoa từ bản khoa
Ngập 2 cục thông tin
Mã khoa, mã định danh của khoa
Thường là duy nhất cho mỗi khoa
Ví dụ, công nghệ thông tin, nguyện trị kinh doanh
Thứ 2, tên khoa, tên đầy đủ của khoa
Sau khi thực thi, truy vấn sẽ trả về danh sách các khoa trong trường, hiện thể 2 cột
Câu lệnh này giúp trích xuất danh sách mã khoa và tên khoa từ bản khoa
Phục vụ cho việc quyển lý hoặc hiện thể danh sách các khoa trong hệ thống
Tiếp theo, câu truy vấn này lấy danh sách sinh viên từ bản sinh viên
Nhưng chỉ lấy những sinh viên thuộc một khoa, cụ thể có mã khoa là K01
Mã sinh viên, mã số của sinh viên, đóng vai trò là định danh duy nhất
Khanh khác, dùng hàng khánh khác để nối cục họ sinh viên và tên sinh viên
thành một chuỗi có giao cách giữa chúng
Đăng tên cục mới là họ tên, để dễ đọc kết quả hơn
Ngày sinh, ngày sinh của sinh viên, que mã khoa bằng K01
Chỉ lọc những sinh viên có mã khoa là K01
Nghĩa là thuộc khoa có mã K01
Sau khi chạy, câu lệnh này sẽ trả về danh sách sinh viên thuộc khoa có mã là K01
Ví dụ, câu truy vấn này hữu ích khi cần lọc
Tiếp theo, câu truy vấn này lấy danh sách điểm số của các sinh viên trong từng môn học
Từ bản kết quả, mã sinh viên, mã định danh của sinh viên
giúp xác định sinh viên nào có điểm số cụ thể
Mã môn, mã của môn học mà sinh viên đã tham gia thi hoặc kiểm tra
Điểm, điểm số mà sinh viên đã đạt được trong môn học tư ứng
Sau khi thực thi, câu truy vấn này sẽ trả về danh sách điểm số của tất cả sinh viên trong tất cả các môn học
Tiếp theo, câu truy vấn này lấy thông tin chi tiết của một sinh viên, cụ thể từ bản sinh viên
Dựa trên mã sinh viên
Mã sinh viên là định danh duy nhất cho mỗi sinh viên
Khanh khát
Ghép họ, sinh viên và tên sinh viên thành một chuỗi hoàn chỉnh
Có giao cách giữa họ và tên
Đạt tên cục kết quả là họ tên
Ngày sinh, ngày sinh của sinh viên
Dưới tính, dưới tính của sinh viên
Địa chỉ, địa chỉ sinh viên nơi cư trú
Que, mã sinh viên và sinh viên 001
Chỉ lấy dữ liệu của sinh viên có mã số sinh viên 001
Sau khi thực thi, truy vấn này sẽ trả về thông tin của sinh viên có mã sinh viên 001
Câu truy vấn này hữu ích khi cần tìm kiếm thông tin chi tiết của một sinh viên cụ thể trong từng hệ thống ngoại lý sinh viên
Tiếp theo, câu truy vấn này lấy tên của một môn học cụ thể từ bản môn học
Dựa trên mã môn học
Mã môn bằng mật 01
Tên môn cục chứa tên môn học
From môn học
Lấy dữ liệu từ bản môn học
Que mã môn bằng mật 01
Điều kiện lọc chỉ lấy môn học có mã m01
Sau khi chỉ câu truy vấn, kết quả trả về sẽ là tên của mã môn học có mã m01
Câu truy vấn này hữu ích khi cần tra cứu của một nhóm môn học
Dựa trên mã môn học cụ thể
Tiếp theo, câu truy vấn này lấy danh sách các sinh viên có điểm lớn hơn hoặc bằng 8 trong môn học có mã m02 từ bản kết quả
Mã sinh viên
Định danh của sinh viên
Điểm
Điểm số mà sinh viên đạt được trong môn học
From kết quả
Lấy dữ liệu từ bản kết quả
Lọc chỉ những
Bản ghi có mã môn là m02
Tức là chỉ xét điểm có môn học có mã m02
And điểm lớn hơn hoặc bằng 8
Chỉ lấy các sinh viên có điểm từ 8 điểm trở lên
Học lực giỏi hoặc xuất sắc
Sau khi chạy, truy vấn sẽ trả về danh sách các sinh viên đạt điểm cao từ 8 điểm trở lên trong môn học m02
Tiếp theo, câu truy vấn này tìm kiếm
Thông tin của các sinh viên có tên riêng là văn A từ bản sinh viên
Mã sinh viên, định danh duy nhất của mỗi sinh viên
Khanh khác
Họ sinh viên tên sinh viên
Dùng khanh khác để ghép họ sinh viên và tên sinh viên thành một chuỗi đầy đủ
Đặt tên cục mới là họ tên
Ngày sinh, ngày sinh của sinh viên
Giới tính, giới tính của sinh viên
Que sinh viên bằng văn A
Lọc chỉ những sinh viên có tên sinh viên là văn A
Sau khi chạy câu truy vấn
Kết quả trả về
Danh sách các sinh viên có tên riêng là văn A
Có ví dụ như sau
Mã sinh viên, định danh duy nhất
Khanh khác
Sử dụng khanh khác để ghép họ sinh viên và tên sinh viên thành một chuỗi đầy đủ
Ngắn tên cục mới là họ sinh viên
Để dễ đọc kết quả hơn
Ngày sinh, ngày sinh của sinh viên
Que ngày sinh lớn hơn
1 tháng 1 năm 2000
Lọc chỉ những sinh viên có ngày sinh sau ngày 1 tháng 1 năm 2000
Sau khi chạy
Câu lệnh sẽ trả về danh sách
Sinh viên từ ngày 2 tháng 1 năm 2000 trở đi
Tiếp theo là bài 2.11
Đề bài yêu cầu truy vấn mã sinh viên, họ tên và tên khoa
Vậy để truy vấn ta sử dụng lệnh Gillette để làm bài
Đầu tiên là lệnh Gillette
Dùng để chọn các cục dữ liệu cần truy vấn
Hình tiếp theo là lấy mã số sinh viên
Từ bảng sinh viên
Tiếp theo là hàm khoanh khác
Dùng để nối chuỗi họ sinh viên
Và tên sinh viên thành một chuỗi duy nhất
Kết quả sẽ hiện thị tên đầy đủ của sinh viên trong cục họ tên
Tiếp theo là khe chấm tên khoa
Lấy tên khoa từ bảng khoa để hiện thị kênh khoa của sinh viên
From sinh viên
SV truy vấn dữ liệu từ bảng sinh viên
Và gán bí SV để viết truy vấn nhấn lộn hơn
Cho bảng sinh viên với bảng khoa
Dựa trên điều kiện
sv.khoa bằng k.khoa
Điều này giúp lấy thông tin khoa của từng sinh viên
Giữ vòng mối quan hệ giữa 2 bảng
Câu truy vấn này giúp lấy danh sách sinh viên
Cùng với thông tin khoa mà họ đang theo học
Tiếp theo là câu 2.12
Mả sinh viên họ và tên
Tên môn học và điểm số
SV mả sinh viên
Lấy mả số sinh viên từ bảng sinh viên
Concat ghép họ và tên thành một gọt duy nhất họ tên
Môn học.tên môn
Lấy tên môn học từ bảng môn học
Kết quả.Điểm
Lấy điểm số của sinh viên từ bảng kết quả
John sinh viên
Own kết quả mả sinh viên
Bằng sinh viên mả sinh viên
Kết nối bảng kết quả với bảng sinh viên để lấy thông tin sinh viên
John môn học
Own kết quả mả môn
Bằng môn học mả môn
kết nối bảng kết quả với bảng môn học để lánh tên môn học
Tiếng nghĩa của câu chuyên vấn là liệt kê tất cả điểm số của sinh viên theo từng môn học
kết hợp dữ liệu từ 3 bảng sinh viên kết quả môn học
Tiếp theo, hình ảnh 13
Câu này tính điểm trung bình của từng sinh viên và hiển thị mạng sinh viên, họ tên, khoa và điểm trung bình
SV.Mạng sinh viên
Lấy mạng số sinh viên từ bảng sinh viên
Thanh khát ghiếp họ và tên màu hình một chuỗi duy nhất họ tên
K.Tên khoa
Tính điểm trung bình của sinh viên
Từ bảng kết quả
Tiếng nghĩa của câu chuyên vấn là liệt kê danh sách sinh viên cùng với khoa và điểm trung bình
Kết hợp dữ liệu từ bảng sinh viên kết quả và khoa
Giúp tính giá hành thức học tập của sinh viên theo khoa
Tiếng nghĩa câu 2.14
Câu này đều cầu hiển thị danh sách sinh viên có điểm số lớn bằng 8 trong bất kỳ môn học nào
Kèm theo tên môn học và điểm số
Thanh khát ghiếp họ và tên thành một chuỗi duy nhất họ tên
M.Tên môn
Lấy tên môn học từ bảng môn học
Kết quả chấm điểm lấy điểm số của sinh viên từ bảng kết quả
John sinh viên kết nối bảng sinh viên để lấy thông tin sinh viên
John môn học kết nối bảng môn học để lấy thông tin môn học
Where
Kết quả chấm điểm lớn bằng 8
Chỉ lấy các sinh viên có điểm từ 8 trở lên
Tiếng nghĩa của câu truy vấn là liệt kê danh sách sinh viên có điểm 8 trở lên
Kèm theo môn học
Kết hợp dữ liệu từ 3 bảng sinh viên kết quả môn học
Ân dụng trong việc tìm sinh viên có thành tích tốt trong từ môn học
Câu 2.15
Hiển thị danh sách sinh viên có điểm dưới 5
Kèm theo tên môn học và điểm số
Lấy tên môn học từ bảng môn học
Kết quả chấm điểm
Lấy điểm số của sinh viên từ bảng kết quả
John sinh viên kết nối với bảng sinh viên để lấy thông tin sinh viên
John môn học kết nối với bảng môn học để lấy tên môn học
Where
Kết quả chấm điểm nhỏ hơn 5
Chỉ lấy sinh viên có điểm dưới 5
Tức là thuộc diện thi lại hoặc cần cải thiện kết quả
Tiếng nghĩa của câu truy vấn là liệt kê danh sách sinh viên có điểm dưới 5 kèm theo môn học
Giúp nhà trường xác định sinh viên cần hỗ trợ hoặc thi lại
Tiếp theo là câu 2.16
Hiển thị tên khoa và số lượng sinh viên trong khoa đó
K.tên khoa
Lấy tên của khoa từ bảng khoa
K.tiếm số lượng sinh viên trong mọi khoa
Letron dùng letron thay vì tron thông thường để đảm bảo tất cả các khoa đều xuất hiện
Ngay cả khi không có sinh viên nào
SV.mã khoa
Vàng K.mã khoa
Kết nối sinh viên với bảng khoa thông qua mã khoa
K.tên khoa
Nhắm kết quả theo từng khoa để đếm số sinh viên trong mọi khoa
Ý nghĩa của câu truy vấn là thống kê kết số lượng sinh viên theo từng khoa
Hiển thị cả các khoa không có sinh viên
Letron
Tiếp theo là câu truy vấn 2.18
Tổng số điểm của mỗi sinh viên và hiển thị mã sinh viên
Họ tên và tổng điểm
SV.mã sinh viên
Lấy mã sinh viên
Khăn khác
Kết học là họ tên sinh viên thành 1
Kết quả chấm điểm
Lấy điểm của họ chấm điểm
Lấy điểm số của sinh viên trong môn học
Kết nối với bảng sinh viên
Quê môn học.tênmôn
Lập trình Java
Lọc chỉ lấy dữ liệu của môn học
Lập trình Java
Câu truy vấn này liệt kê danh sách sinh viên
Học môn
Lập trình Java
Và điểm số của họ
Tiếp theo là câu 2.18
Tính tổng số điểm của mỗi sinh viên
Và hiển thị mã sinh viên
Họ tên
Và tổng điểm
Đầu tiên là sv.mã sinh viên
Lấy mã số sinh viên
Khăn khác
Kết học
Họ và tên của sinh viên thành 1
Cột chủ duy nhất
Sum
Tính tổng điểm của sinh viên
Chọn kết quả
Kết nối với bảng kết quả
Để lấy điểm của sinh viên
Câu truy vấn này
Tính tổng điểm của tầng sinh viên
Dựa trên tất cả các môn học
Đầu 2.19
Tính điểm trung bình của tầng khoa
Và hiển thị tên khoa
Cùng điểm trung bình cao nhất
K.tên khoa
Lấy tên của khoa
ABC
Tính điểm trung bình của sinh viên
Trong tầng khoa
Chọn kết quả
Kết nối với bảng kết quả
Để lấy điểm của số của sinh viên
Khăn khoa
Kết nối với bảng khoa
Nhấm dữ liệu theo tầng khoa
Để tính điểm trung bình riêng
Trong mỗi khoa
Sắp xếp danh sách
Khoa theo điểm trung bình
Giảm dần từ cao đến thấp
Câu truy vấn này
Tìm khoa có điểm trung bình
Cao nhất trong trường
Tìm sinh viên có điểm trung bình
Cao nhất
Kèm theo mã sinh viên
Họ và tên khoa
Và điểm trung bình
Lấy mã số sinh viên
Khăn khác
Kết hợp họ và tên sinh viên
Hành một chuỗi duy nhất
Khe giám tình khoa
Lấy tên khoa của sinh viên
ABC
Tính điểm trung bình của sinh viên
Giữa trên các môn học
Chọn kết quả
Kết nối với bảng kết quả
Để lấy điểm số của sinh viên
Chọn khoa
Kết nối với bảng khoa
Để lấy thông tin khoa của sinh viên
Nhấm dữ liệu
Theo tầng sinh viên
Để tính điểm trung bình riêng
Trong mỗi người
Điểm trung bình
Sắp xếp danh sách sinh viên
Giảm dần từ cao đến thấp
Câu truy vấn này
Tìm sinh viên có điểm trung bình
Chạy lên để hiển thể thông tin yêu cầu của câu 2.31
Tiếp theo là câu 2.32
Lấy điểm danh sách sinh viên
Cùng với thông tin có nhận học bổng hay không
Nếu học bổng lớn hơn không
Có học bổng
Ngược lại không có học bổng
Ken Wayne để kiểm tra và những thông tin này sẽ được hiện thị trên một cuộc mới có tên là trạng thái học bổng và chúng ta sẽ lấy thông tin từ bảng sinh viên và để hiện thấy chúng ta sẽ chạy cấu trúc lợi này thì nó sẽ hiện thông tin cho chúng ta.
Hàm AVG thì để thực hiện điểm giá trị trung bình cao nhất chúng ta sẽ hiển thể bằng cách thực hiện các câu lợi xeo, thứ nhất là hiển thể điểm trung bình của từng sinh viên từ bảng kết quả.
Đoạn cốt này có ý nghĩa là tìm sinh viên qua điểm trung bình cao nhất. Đoạn cốt này sẽ hiển thể thông tin mạng của sinh viên gọi tên và điểm trung bình cao nhất của các sinh viên chúng ta cần hiển thể.
Đoạn cốt này sẽ hiển thể thông tin mạng của sinh viên gọi tên và điểm trung bình cao nhất của các sinh viên chúng ta cần hiển thể.
Đoạn cốt này sẽ hiển thể thông tin mạng của sinh viên chúng ta cần hiển thể.
