#12Pháp luật về hợp đồng

PHÁP LUẬT & ĐỜI SỐNG
34 người theo dõi
449 Lượt xem video·14 thg 6, 2025
Khái niệm hợp đồng (dân sự và trong KD) gồm định nghĩa, đặc điểm
Giao kết hợp đồng: thẩm quyền giao kết, nội dung giao kết, thời điểm ký hợpđồng, thời điểm có hiệu lực của HĐ
Chúng ta cùng nghiên cứu chương 3 Pháp luật về hợp đồng.
Nội dung của chương này gồm
1. Cái quát về hợp đồng
2. Giao kết hợp đồng
3. Thực hiện hợp đồng
4. Sửa đổi, hủy bỏ và đơn phương chấm dứt hợp đồng
5. Hợp đồng vô hiệu và cách xử lý hợp đồng vô hiệu
6. Bi phạm hợp đồng và trách nhiệm pháp lí do bi phạm hợp đồng
Trong phạm vi video này, chúng ta sẽ nghiên cứu 2 nội dung
1. Cái quát về hợp đồng
2. Giao kết hợp đồng
Với nội dung 2. Cái quát về hợp đồng
chúng ta sẽ tìm hiểu
1. Khung pháp lý cơ bản về hợp đồng
2. Khái niệm hợp đồng
3. Phân loại hợp đồng
Pháp luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng ở Việt Nam hiện nay
với nhóm luật quốc gia
những quy định chung nhất về hợp đồng
Những quy định chung nhất về hợp đồng được quy định trong Bộ Luật Dân sự năm 2015
có hiệu lực ngày 11 tháng 7 năm 2017
Đối với hoạt động thương mại được quy định trong luật thương mại 2005
thì việc dí kết thực hiện hợp đồng sẽ theo quy định của luật này
Đối với những hoạt động thương mại trong các nghĩa lĩnh vực cụ thể khác
như tín dụng ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, bất động sản
thì sẽ được quy định trong các luật chuyên ngành
Thứ hai là luật quốc tế được quy định trong các điều ước quốc tế
Chúng ta hãy xác định quan hệ hợp đồng trong các ví dụ dưới đây
Để trả lời được câu hỏi có tồn tại hợp đồng giữa các chủ thể
trong các giao dịch trên hay không
chúng ta cùng đi thân vích khái niệm hợp đồng
Đối nhất, định nghĩa hợp đồng
canh thứ theo quy định tại biểu 385 Bộ Luật Dân sự năm 2015
thì hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi
hoặc chấm dứt quyền và nhiệm vụ dân sự
Theo định nghĩa này thì hợp đồng phải thỏa mãn hai điều kiện như sau
Điều kiện thứ nhất, có sự thống nhất ý chí của các bên trong quan hệ này
và kết quả của việc thống nhất ý chí đó là việc xác lập
hoặc thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nhiệm vụ dân sự
của các chủ thể tham gia quan hệ đó
Tiếp theo chúng ta phân tích đặc điểm của hợp đồng
Đặc điểm thứ nhất về chủ thể
Chủ thể của hợp đồng vùng cá nhân và pháp nhân
Chúng ta có thể tìm hiểu các quy định về cá nhân, pháp nhân
năng lực pháp luật, năng lực ảnh vi của cá nhân, pháp nhân
ở chương 3, chương 4 Bộ Luật Dân sự 2015
Đặc điểm thứ 2 về hình thức
Hợp đồng được giao kết dưới một trong ba hình thức sau
Văn bản, lời nói hoặc hành vi
được quy định ở khoảng 1.119 Bộ Luật Dân sự 2015
Đặc điểm thứ 3 mục đích của các chủ thể tham gia vào hợp đồng
đó là tìm kiếm lợi ích hợp pháp
nguồn lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất
Sau khi nghiên cứu định nghĩa và đặc điểm của hợp đồng
chúng ta đã có thể trả lời cho 4 ví dụ
Đâu là quan hệ hợp đồng
Theo đó, ở ví dụ 1
A mua gạo của B là hợp đồng
C bán nhà cho D là hợp đồng
E cho F ngược máy tính là hợp đồng
Còn C và H xác lập thỏa thuận yêu nhau trong vòng 1 năm
Đây không phải là quan hệ hợp đồng
Tiếp theo, chúng ta xác định tình huống bổ sung dưới đây
Giữa các chủ thể này có thiết lập 1 hợp đồng trong thương mại
hoặc hợp đồng trong kinh doanh hay không?
Để trả lời được câu hỏi này
chúng ta cũng đi tìm hiểu khái niệm
thế nào là hợp đồng trong kinh doanh
hay thế nào là hợp đồng thương mại
cùng các đặc điểm của hợp đồng trong kinh doanh
Thứ nhất
Hợp đồng trong kinh doanh là thỏa thuận giữa các bên
để được xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên
nhằm mục đích tìm kiếm nợ nhuận
Như vậy, dựa trên khái niệm chung về hợp đồng
chúng ta thấy hợp đồng trong kinh doanh hay hợp đồng trong thương mại
cũng là sự thỏa thuận của các bên tham gia quan hệ hợp đồng
Và kết quả của sự thỏa thuận
cũng nằm để xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên
Trên cơ sở đó, chúng ta cũng xác định 3 đặc điểm của hợp đồng trong kinh doanh hay hợp đồng thương mại
Đặc điểm thứ nhất
Chủ thể tham gia vào quan hệ hợp đồng
Chủ yếu là thương nhân với thương nhân trong quan hệ thương mại
Thứ hai
Mối quan hệ giữa thương nhân với cá nhân hay tổ chức khác không phải là thương nhân
nếu các bên không có mục đích tìm kiếm nợ nhuận
Lựa chọn được thương mại để áp dụng việc giao kết và thực hiện hợp đồng
Đặc điểm thứ 2 về hình thức
Hình thức của hợp đồng trong kinh doanh hay hợp đồng thương mại chủ yếu là văn bản
Và đặc điểm thứ 3
Mục đích của các bên tham gia hợp đồng chủ yếu là tìm kiếm nợ nhuận
Tiếp theo chúng ta cùng tham khảo quy trình giao kết và thực hiện hợp đồng
Đầu tiên là các bên sẽ gặp gỡ bàn bạc thỏa thuận
Khi thống nhất định ý chí thì các bên sẽ ký kết hợp đồng
Nếu hợp đồng đã ứng được các điều kiện có hiệu lực thì hợp đồng sẽ có hiệu lực
Và các bên sẽ thực hiện các quyền và nhiệm vụ phát sinh từ hợp đồng
Nếu hợp đồng không thoảng mãn
Một trong các điều kiện để có hiệu lực tức là rơi vào trường hợp vô hiệu
Khi hợp đồng vô hiệu thì quyền và nhiệm vụ của các bên không phát sinh
Chúng ta nói đến trường hợp hợp đồng có hiệu lực
Thì các bên sẽ thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình trong thời hạn thực hiện hợp đồng
Các quyền và nhiệm vụ sẽ nằm trong các điều khoản cụ thể của hợp đồng
Các bên thực hiện đúng đủ các quyền và nhiệm vụ
Thì là một trong những căn cứ để chấm dứt hợp đồng
Còn nếu bị phạm
Nghĩa vụ của mình mà gây ảnh nguồn đến quyền và lý hợp pháp của phía bên kia
Thì bên cạnh bị phạm
Phải chịu các loại trách nhiệm pháp lý giao vi phạm hợp đồng
Chúng ta vào nội dung lớn tiếp theo
Giao kết hợp đồng
Trong nội dung này chúng ta lần lượt tìm hiểu
Các nội dung nhỏ gồm
Thẩm quyền giao kết hợp đồng
Nội dung giao kết hợp đồng
Thương thức giao kết hợp đồng
Thời điểm hợp đồng được giao kết
Và thời điểm có hữu lực của hợp đồng
Và cuối cùng là các điều kiện có hữu lực của hợp đồng
Chúng ta cùng nhau tìm hiểu
Tình huống bổ sung về thẩm quyền giao kết hợp đồng
Trong ví dụ cụ thể dưới đây
Về thẩm quyền giao kết hợp đồng
Đối với chủ thể của hợp đồng là cá nhân
Thì người có thẩm quyền giao kết hợp đồng
Chính là cá nhân đó hoặc đại diện hợp pháp của cá nhân
Đối với chủ thể của hợp đồng là pháp nhân
Thì người có thẩm quyền giao kết hợp đồng
Chính là đại diện hợp pháp của pháp nhân
Về đại diện theo pháp luật
Chúng ta xem ở Điều 136, 137 Hộ lực Dân sự 2015
Đối với các loại hình doanh nghiệp
Thì chúng ta sẽ xem thêm đại diện theo pháp luật
Tại Điều 12 của Hộ lực Doanh nghiệp 2020
Đối với đại diện theo ủy quyền
Chúng ta sẽ xem ở Điều 138 Hộ lực Dân sự 2015
Trên cơ sở những căn cứ pháp lý đó
Chúng ta sẽ có thể trì ra
Cái sự khác nhau giữa đại diện theo pháp luật
Và đại diện theo ủy quyền
Trong việc ký hợp đồng
Đối với đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền
Có những sự khác nhau như sau
Thứ nhất tiêu chuẩn của cá nhân
Là đại diện theo pháp luật thường là người đứng đầu
Cơ quan quản lý hoặc cơ quan điều hành
Ví dụ như trong công ty cổ phần
Thì đại diện theo pháp luật có thể là
Chủ tịch hội đồng quản trị
Hoặc chủ tịch hội đồng quản trị
Và giám đốc hay tổng giám đốc
Cá nhân là đại diện theo ủy quyền
Thì cá nhân được lựa chọn
Làm đại diện khi có đủ điều kiện
Sự khác nhau thứ 2
Văn bản để xác định
Người đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền
Đối với đại diện theo pháp luật
Dựa vào quyết định thành lập
Đối với doanh nghiệp
Thì dựa vào giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Còn đại diện theo ủy quyền
Thì văn bản để xác định
Chính là văn bản ủy quyền
Một căn cứ
Về sự khác nhau nữa
Vẫn là
Thời hạn tồn tại của hai loại đại diện này
Đối với đại diện theo pháp luật
Thì tồn tại theo sự tồn tại của chính pháp nhân
Ví dụ
Khi công ty cụ phần ra đời
Thì sẽ có đại diện theo pháp luật
Và đại diện theo pháp luật chỉ
Chấm dứt khi công ty cụ phần đó chấm dứt sự tồn tại của mình
Đối với đại diện theo ủy quyền
Thì thời gian tồn tại sẽ là theo quyết định
Trong văn bản ủy quyền
Có thể
Theo tuần
Theo tháng
Hoặc theo năm
Về phạm vi thẩm quyền
Thì đại diện theo pháp luật
Có thẩm quyền theo quyết định
Thành lập hoặc đi trong điều lệ
Của
Các thương nhân
Đi trong điều lệ của
Các thương nhân là
Các nhân
Còn đại diện theo ủy quyền
Thì thẩm quyền sẽ được xác định trong
Toàn bản ủy quyền
Chúng ta tiếp tục
Nội dung giao quyết hợp đồng
Được quyết định tại điều 398
Nhà nước tính nghỉ
Các nội dung
Để các bên
Sử dụng
Trong giao quyết
Hợp đồng của mình
Ngồ
Đối tượng của hợp đồng
Số lượng
Chất lượng
Giá cả
Thư thức tham toán
Thời hạn địa điểm
Thư thức thực hiện hợp đồng
Quyền nhiệm vụ của các bên
Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
Thư thức giải quyết chính trách
Dựa trên nội dung nhà nước tính nghỉ
Các bên áp dụng thực tiễn
Đối với các hợp đồng cụ thể
Của mình
Ví dụ
Đối với hợp đồng kiếm dụng vân hàng
Thì
Có những cái nội dung như
Đối tượng của hợp đồng
Là số tiền cho vay
Các bên tham gia
Quan hệ hợp đồng
Ít nhất
Có bên ghi vay
Và bên cho vay
Thời hạn vay
Và phương thức trả lợi
Mục đích sử dụng
Quyền vay
Điều kiện
Để giải ngân
Hòa thận về lãi suất
Phí
Và ATP khác
Huyền và nghĩa vụ
Của các bên
Các giang dịch
Bảo đảm thực hiện hợp đồng
Hay hợp đồng bảo đảm thực hiện hợp đồng
Như
Hợp đồng thế chấp
Hay hợp đồng cầm phố
Của bên đi vay
Và hợp đồng bảo lãnh
Đối với nghĩa vụ trả tiền vay
Của bên đi vay
Luật điều chỉ
Và
Phương thức giải quyết tranh chấp
Chúng ta cũng có thể tham khảo
Nội dung cho kết hợp đồng
Đối với hợp đồng
Triển nhiệm
Quyền sử dụng đất
Và tài sản cánh nhìn với đất
Một số nội dung chính như
Đối tượng của hợp đồng
Là quyền sử dụng đất
Và tài sản cánh nhìn với đất
Chủ thể tham gia vào hợp đồng
Ít nhất là
Bên triển nhiệm
Bên nhận triển nhiệm
Giá triển nhiệm
Phương thức thông toán
Trách nhiệm lục tế
Và lệnh phí
Quyền nghĩa vụ
Của các bên
Trách nhiệm phát liên
Do vi phạm hợp đồng
Luật áp dụng
Và phương thức giải quyết tranh chấp
Nếu có
Giữa các bên
Nội dung tiếp theo
Chúng ta nên hiểu
Đó là phương thức giao kết
Các bên có thể giao kết trực tiếp
Bằng cách gặp gỡ
Cùng nhau
Đàm phán
Thỏa thuận
Và trực tiếp hợp đồng
Phương thức thứ 2
Đó là
Giao kết giải quyết
Sau đó
Sẽ có bên
Đề nghị giao kết hợp đồng
Và bên
Được đề nghị giao kết hợp đồng
Dựa trên 2 phương thức này
Chúng ta sẽ trao đổi với nhau
Với ưu điểm hạn chế
Của phương thức giao kết trực tiếp
Ưu điểm của phương thức giao kết trực tiếp
Ví dụ như
Các bên có thể
Gặp nhau
Bày tỏ quan điểm của mình
Dễ dàng hiểu về quan điểm của đối tác
Nếu có gì không hiểu
Cần phải làm sáng to
Thì các bên có thể trao đổi được ngay
Bên này ưu điểm nổi bật
Bên cạnh đó
Với
Sự phát triển thương mại toàn cầu
Thì việc giao kết trực tiếp này
Có thể dẫn đến tốn kén
Về kinh tế cho các bên
Về nguyên tắc
Thời điểm có hiệu lực của đề nghị giao kết hợp đồng
Do bên đề nghị ấn định
Hoặc từ khi bên được đề nghị
Nhận được đề nghị đó
Trừ trường hợp pháp luật có quy định ác
Kể từ thời điểm
Đề nghị có hiệu lực
Thì bên đề nghị chịu trách nhiệm
Giảm buộc với nội dung mình đã đưa ra
Bên cạnh đó
Bên đề nghị giao kết hợp đồng
Có quyền thay đổi hoặc giúp lại
Đề nghị giao kết hợp đồng
Nhưng yêu cầu
Là phải đồng thời hoặc sớm hơn
Thời điểm mà bên được đề nghị
Nhận được bản đề nghị giao kết hợp đồng
Khi chấp nhận
Lời đề nghị giao kết hợp đồng
Của bên đề nghị
Thì bên được đề nghị chịu sự giảm buộc
Đối với tùy trách nhiệm này
Trừ trường hợp
Họ giúp lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng
Với điều kiện thông báo này
Phải đến trước hoặc cùng thời điểm
Bên đề nghị nhận được trả lời
Chấp nhận giao kết hợp đồng
Của bên được đề nghị
Lưu ý là
Trong phương thức giao kết gián tiết
Bên được đề nghị giao kết hợp đồng
Nếu đưa ra những quan điểm mới của mình
Ý kiến mới
So với bản đề nghị
Giao kết hợp đồng đã nhận được
Thì bên được đề nghị giao kết
Sẽ trở thành bên đề nghị giao kết mới
Ngửi tới bên đề nghị
Giao kết cũ
Thì bên đề nghị giao kết cũ sẽ trở thành
Bên được đề nghị giao kết mới
Và sẽ thực hiện theo nguyên tắc tương tự
Đã được chuẩn bày ở trên
Nói chung tiếp theo
Thời điểm giao kết và thời điểm có lượng lực
Của hợp đồng
Dựa trên 2 phương thức giao kết hợp đồng
Hoặc giao kết trực tiếp
Hoặc giao kết gián kiếp
Dựa trên 3 hình thức
Mà các bên có thể lựa chọn
Hoặc giao kết bằng văn bản
Người nói, thành vi
Thì thời điểm giao kết hợp đồng
Được xác định như sau
Thứ mất, hợp đồng được giao kết
Vào thời điểm bên đề nghị
Nhận được chấp nhận giao kết
Thứ hai, trường hợp
Các bên có thỏa thuận im lặng
Và sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng
Trong một thời hạn
Thì thời điểm giao kết hợp đồng
Là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó
Thứ ba
Thời điểm giao kết hợp đồng bằng người nói
Là thời điểm các bên đã thỏa thuận
Về nội dung của hợp đồng
Thứ tư
Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản
Là thời điểm bên sau cùng ghi vào văn bản
Hay bằng hình thức chấp nhận khác
Được thể hiện trên văn bản
Thời điểm hợp đồng có hiệu lực
Được quy định trong điều 401
Bộ luật dân sự 2015
Theo đó được xác định như sau
Hợp đồng được giao kết hợp pháp
Có hiệu lực
Vào thời điểm được giao kết
Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
Hoặc
Luật liên quan có quy định khác
Như vậy
Trong giao dịch dân sự
Nói chung trong kinh doanh thiên mại
Nói riêng
Nhà nước trao quyền cho các bên được thỏa thuận
Về việc xác lập thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
Nếu các bên không có thỏa thuận
Thì
Hợp đồng sẽ có hiệu lực
Vào thời điểm được giao kết hợp pháp
Hoặc
Luật có liên quan quy định khác
Chúng ta sang nội dung cuối cùng
Ở phần 2 lớn
Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng là một hình thức điều hiện của giao dịch dân sự
Như vậy
Những điều kiện
Có hiệu lực của giao dịch dân sự
Cũng là những điều kiện
Để xác định có hiệu lực của một hợp đồng
Kèm theo đó
Là người ký hợp đồng phải đúng thỏa thuận quyền
Được quy định từ điều 134
Đến điều 143
Bộ đồng dân sự 2015
Theo đó hợp đồng phải thỏa mãn
Đồng thời các điều kiện sau thì sẽ có hiệu lực
Thứ nhất
Chủ thể tham gia hợp đồng phải có năng lực pháp luật
Và năng lực hành vi dân sự
Phù hợp với giao dịch dân sự
Được xác lập
Thứ hai
Người ký hợp đồng phải là người có thỏa thuận quyền
Thứ ba
Nội dung của hợp đồng không vi phạm biểu cấm
Của pháp luật không trái đạo đức xã hội
Thứ tư
Hợp đồng được giao kết
Dựa trên cơ sở
Sự do, tự nguyện
Thứ năm
Một số hợp đồng phải được giao kết bằng hình thức
Và pháp luật quy định, ví dụ phải bằng văn bản
Hoặc văn bản phải có công chứng
Hay chính thực
Hoặc phải đăng ký giao dịch bảo đảm
Trên cơ sở nghiên cứu
Phần núi thiết
Chúng ta đã có thể trả lời được câu hỏi
Bổ xương
Về hợp đồng thương mại
Hay hợp đồng trong kinh doanh
Vậy, hợp đồng số một
Chính là hợp đồng thương mại
Hay là hợp đồng trong kinh doanh
Bởi vì đã thỏa mãn
Các hợp đồng
Điểm thứ nhất, chủ thể trong hợp đồng này
Là hai kinh nhân
Hoặc hai chủ thể kinh doanh
Thứ hai, hình thức
Của hợp đồng
Thù hợp với quy định pháp luật
Thứ ba, mục đích của hợp đồng
Mà các bên kết
Chính là các bên tìm thú lợi nhận pháp
Đối với tình huống bổ xương
Về thần quyền giao kết
Hợp đồng được giao kết
Thanh ký hợp đồng như vậy
Là vượt quá
Thế thần quyền của người
Trên một tỷ
Vì vậy
Hợp đồng có hiệu lực đương nhiên
Đối với công ty là đến giá trị 3 tỷ
Phần vượt 1 tỷ
Sẽ có hiệu lực nếu được công ty xin nhà đồng ý
Và thời điểm
Hợp đồng có hiệu lực
Là thời điểm hợp đồng được giao kết hợp pháp
Bởi các bên không có thỏa thuận khác
Về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
