Toán lớp 2 chân trời sáng tạo trang 115-118 |ôn tập học kì 1

Lớp Cô Giang
21 người theo dõi
3 Lượt xem video·29 thg 4, 2025
Toán lớp 2 chân trời sáng tạo.
Toán lớp 2.
Toán lớp 2 sách chân trời sáng tạo.
Toán lớp 2 chân trời sáng tạo từ trang 115-118.
Toán lớp 2 bài: Ôn tập học kì 1 trang 115
Học toán lớp 2 sách chân trời sáng tạo.
Comments are disabled for this video.
Xin chào các em, chào mừng các em đã đến với kênh Lớp Cô Giang.
Video hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục học môn toán lớp 2
trong quyển sách toán tập 1 bộ sách chân trời sáng tạo.
Bài học hôm nay chúng ta sẽ học bài
ôn tập học kỳ 1, ôn tập các số trong phạm vi 100.
Các em hãy lọt sách giáo khoa ra trang số 115.
Bây giờ chúng ta sẽ bắt đầu bài học nhé.
Bài tập số 1, số
Câu A
Trong bài tập này chúng ta sẽ đếm tất cả các số chấm tròn
có trong bài tập số 1 và điền kết quả đếm được vào dấu hỏi chấm này.
Và cô sẽ gợi ý để các em đếm cho nhanh nhé.
Để chúng ta sẽ thấy mỗi một nhóm như thế này là có 10 chấm tròn.
Vậy thì chúng ta sẽ đếm theo nhóm 10.
Sau khi chúng ta đếm hết nhóm 10 rồi
thì chúng ta sẽ đếm tiếp các chấm tròn còn lại.
Đếm như vậy sẽ giúp cho chúng ta đếm được kết quả nhanh hơn.
Và bây giờ cô yêu cầu các em bấm dừng video lại và bắt đầu đếm cho cô nhé.
Khi nào các em đếm có kết quả rồi
thì các em hãy bấm tiếp tục để đối chiếu lại với bài làm của cô.
Các em đã có kết quả chưa?
Có tất cả bao nhiêu chấm tròn về các em?
À, chúng ta sẽ đếm như thế này.
10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90, 91, 92, 93, 94, 95, 96.
Như vậy có tất cả 96 chấm tròn.
Và ở dấu chấm hỏi này chúng ta sẽ điền số 96.
Tiếp theo chúng ta sẽ đến với câu B.
Quan sát hình ảnh có trong câu B chúng ta thấy có 2 sơ đồ tách gộp.
Chúng ta sẽ điền số tích hợp vào các dấu hỏi chấm có trong các sơ đồ tách gộp này.
Vậy ở dấu chấm hỏi này các em sẽ điền số mấy?
Chính xác, đó là số 90.
Vì sao chúng ta lại điền số 90 vậy các em?
À, bạn nào giải thích được rằng 96 chúng ta sẽ tách thành 90 và 6
thì đó là câu trả lời đúng nhé.
Tiếp theo ở dấu chấm hỏi này các em sẽ điền số mấy?
À, đúng rồi, ở dấu chấm hỏi này chúng ta sẽ điền số 96
bởi vì gộp 90 và 6 chúng ta sẽ được 96.
Như vậy chúng ta đã hoàn thành xong bài tập số 1.
Và bây giờ chúng ta sẽ đến với bài tập số 2.
Đúng chúng ta sẽ ghi đờn hay sai chúng ta sẽ ghi sợn vào các ô vuông có dấu chấm hỏi.
Câu A, số gồm có 30 và 4 đơn vị đọc là 34, 34, 34.
Các em hãy đưa ra nhận xét cho câu nào?
À, số gồm 30 và 4 đơn vị nếu chúng ta đọc là 34
thì đây là cách đọc không đúng nhé các em.
Do đó ở đây chúng ta sẽ ghi sợn.
Tiếp theo đọc là 34 thì đây là cách đọc đúng.
Do đó ở ô vuông này chúng ta sẽ ghi đờn.
Tiếp theo đọc là 34 đây cũng là cách đọc đúng.
Vì vậy ở đây chúng ta sẽ ghi đờn.
Qua đây chúng ta thấy rằng số gồm 30 và 4 đơn vị chúng ta sẽ có 2 cách đọc.
Chúng ta có thể đọc là 34 hoặc chúng ta cũng có thể đọc là 34.
Tiếp theo câu B, 71 viết là 7, 1 hay 7, 0, 1?
Các em hãy đưa ra nhận xét cho câu nào?
À, đúng rồi, 71 chúng ta sẽ viết là 7 và 1.
Vì vậy ở đây chúng ta sẽ ghi đờn.
Còn viết là 7, 0, 1 thì đây là cách viết sai nha các em.
Do đó ở đây chúng ta sẽ ghi sợn.
Tiếp theo đến với câu C, 62 gồm 60 và 2 đơn vị.
60 và 2 đơn vị.
60 và 2.
Các em hãy đưa ra nhận xét cho câu nào?
À, 62 gồm 60 và 2 đơn vị.
Đây là nhận định sai nha các em.
Vì vậy ở đây chúng ta sẽ ghi sợn.
Tiếp theo 62 gồm 60 và 2 đơn vị.
Thì đây là nhận định đúng.
Do đó ở đây chúng ta sẽ ghi đờn.
Và 62 gồm 60 và 2.
Đây cũng là nhận định đúng.
Chúng ta sẽ ghi đờn.
Tiếp theo chúng ta sẽ đến với bài tập số 3.
Các em hãy quan sát các dãy số có trong bài tập số 3.
Dãy số ở câu A có dạng hình tròn.
Dãy số ở câu B có dạng hình tam giác.
Dãy số ở câu C có dạng hình vuông.
Và dãy số ở câu D có dạng hình chữ nhật.
Và chúng ta sẽ điền các số còn thiếu vào các dấu chấm hỏi.
Đầu tiên chúng ta sẽ thực hiện dãy số ở câu A.
Các em hãy nói cho cô biết,
dãy số ở câu A là theo quy luật nào vậy các em?
À, em nào trả lời được dãy số này theo quy luật là thêm 1,
thì đó là câu trả lời đúng nhé.
Như vậy, đây là số 94.
Đây là 95.
Thì ở đây sẽ là số 96, 97, 98, 99, 100.
Tiếp theo, câu B.
Quan sát dãy số ở câu B,
chúng ta sẽ dễ dàng nhận ra quy luật của nó.
Đây chính là dãy số thêm 2.
60, 62, thì ở đây sẽ là 64,
66, 68, 70, 72.
Tiếp theo, câu C.
Quan sát dãy số ở câu C,
em nào có thể nói cho cô biết
quy luật của dãy số là thêm mấy vậy các em?
À, đúng rồi, dãy số đi theo quy luật là thêm 5.
Đây là số 43, 48, 53, 58,
thì ở đây sẽ là số mấy các em?
À, chính xác, ở đây sẽ là số 63,
rồi đến 68, và ở đây sẽ là số 73.
Và cuối cùng là câu D.
Các em hãy quan sát dãy số
và cho cô biết dãy số đi theo quy luật nào.
À, em nào trả lời được rằng
dãy số đi theo quy luật là thêm 10,
thì đó là câu trả lời đúng nhé.
Ở đây là số 7, rồi đến 17, 27,
thì ở đây sẽ là số mấy các em?
Đúng rồi, ở đây chúng ta sẽ điền số 37.
Tiếp đến, chúng ta sẽ điền số 47, 57,
và ở đây là số 67.
Bài tập tiếp theo là bài tập số 4.
Hình cuối cùng, có bao nhiêu con kiến?
Các em hãy quan sát hình ảnh có trong bài tập số 4
và chúng ta sẽ thực hiện đi theo chiều các mũi tên này nhé.
Ở hình ảnh này, chúng ta thấy có 2 con kiến.
Hình tiếp theo, chúng ta thấy có 5 con kiến.
Hình tiếp theo nữa, chúng ta thấy có 8 con kiến.
Và hình tiếp theo nữa, chúng ta thấy có 11 con kiến.
Dựa vào đây, các em đã nhận ra được điều gì chưa?
À, đúng rồi, chúng ta thấy số kiến sẽ tăng dần
và tăng theo quy luật là thêm 3 con kiến.
Ở đây là 2 con kiến.
Thêm 3 con kiến nữa, thì ở hình này chúng ta thấy có 5 con kiến.
5 con kiến, chúng ta thêm 3 con kiến nữa,
thì ở hình này chúng ta đã thấy có 8 con kiến.
8 con kiến, chúng ta thêm 3 con kiến nữa,
thì ở hình này chúng ta thấy có 11 con kiến.
Như vậy, dựa vào điều này, các em có thể nói cho cô biết
hình cuối cùng có bao nhiêu con kiến không?
À, ở đây là 11 con kiến rồi.
Thì ở hình này, chúng ta sẽ thêm 3 nữa.
11 thêm 3, vậy ở hình này sẽ có 14 con kiến.
Và ở hình này, chúng ta sẽ lấy 14 thêm 3 nữa.
14 thêm 3 thì sẽ được 17.
Như vậy, ở hình này sẽ có 17 con kiến.
Và chúng ta đã tìm được hình cuối cùng là có 17 con kiến.
Bài tập tiếp theo là bài tập số 5.
Các em hãy lọt xác giáo khoa ra trang số 117.
Các em hãy quan sát và cho cô biết
yêu cầu của bài tập này là chúng ta phải làm gì?
À, đúng rồi.
Ở bài tập này, chúng ta sẽ thực hiện so sánh các số
bằng việc điền dấu lớn hơn, dấu bằng, dấu bé hơn vào các dấu hỏi chấm.
Bài tập này, chúng ta đã làm rất thường xuyên rồi.
Và cô nghĩ nó rất dễ đối với học sinh của cô, phải không nào?
Vậy bây giờ, các em hãy bấm dừng video lại
và thực hiện bài tập số 5 này cho cô nhé.
Khi nào các em thực hiện xong,
thì chúng ta sẽ cùng nhau kiểm tra lại.
Các em đã thực hiện xong chưa?
Bây giờ, các em hãy kiểm tra lại với cô nhé.
34 sẽ như thế nào so với 30?
Chúng ta thấy cả hai số này đều có hàng chục là 3.
Vậy hàng chục bằng nhau thì chúng ta sẽ so sánh tiếp hàng đơn vị.
Số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó sẽ lớn hơn.
Và chúng ta nhận thấy rằng 4 lớn hơn 0.
Vì vậy, chúng ta kết luận được rằng 34 lớn hơn 30.
Tiếp theo, 9 sẽ như thế nào so với 22?
Chúng ta sẽ dễ dàng so sánh được phải không nào?
Vì chúng ta thấy số 9 là số có 1 chữ số.
Còn số 22 là số có 2 chữ số.
Số có 1 chữ số chắc chắn sẽ bé hơn số có 2 chữ số.
Vì vậy, chúng ta kết luận rằng 9 bé hơn 22.
Tiếp theo, 51 và 28.
Cả hai số này đều là số có 2 chữ số.
Do đó trước tiên chúng ta sẽ so sánh hàng chục.
50 và 20 thì chắc chắn rằng 50 sẽ lớn hơn 20.
Như vậy, chúng ta kết luận rằng 51 lớn hơn 28.
Tiếp theo, 75 và 57.
Thì chúng ta sẽ kết luận rằng 75 lớn hơn 57.
Tiếp theo, 70 cộng 4 và 74.
70 cộng 4 chúng ta sẽ được 74.
74 và 74 thì chắc chắn là sẽ bằng nhau rồi phải không các em?
Do đó ở đây chúng ta sẽ điền dấu bằng.
Tiếp theo, 9 cộng 5 và 5 cộng 9.
Chúng ta sẽ dễ dàng tính được 9 cộng 5 bằng 14.
Và 5 cộng 9 cũng bằng 14.
14 và 14 thì chắc chắn là sẽ bằng nhau.
Và ở đây chúng ta sẽ điền dấu bằng.
Bài tập tiếp theo là bài tập số 6.
Số nào lớn nhất, số nào bé nhất?
Quan sát chúng ta sẽ thấy trong bài tập số 6 này có 4 chú kiến.
Và mỗi chú kiến mang 1 hạt thốc.
Trên mỗi hạt thốc có ghi các con số.
Chú kiến này mang số 57.
Chú kiến này mang số 8.
Chú kiến này mang số 81.
Và chú kiến này mang số 53.
Như vậy, bài tập yêu cầu chúng ta là tìm ra số nào lớn nhất và số nào bé nhất.
Và yêu cầu này rất dễ phải không các em?
Vậy các em hãy nói cho cô biết số nào lớn nhất.
À, em nào nói được rằng số 81 là số lớn nhất thì đó là câu trả lời đúng nhé.
Vậy, số nào bé nhất?
Chính xác, số 8 sẽ là số bé nhất.
Qua đây chúng ta đã tìm ra được số lớn nhất đó là số 81.
Và số bé nhất đó là số 8.
Bài tập tiếp theo là bài tập số 7.
Đổi chỗ 2 chiếc lá để các số được sắp xếp theo thứ tự.
Câu A, từ bé đến lớn.
Quan sát chúng ta sẽ thấy trong câu A có 4 chú kiến.
Mỗi chú kiến cầm 1 chiếc lá.
Trên mỗi chiếc lá có ghi các con số.
Chú kiến này cầm chiếc lá mang số 38.
Chú kiến này cầm chiếc lá mang số 84.
Chú kiến này cầm chiếc lá mang số 48.
Còn chú kiến này cầm chiếc lá mang số 40.
Như vậy, chúng ta sẽ đổi vị trí 2 chú kiến với nhau
để các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
Vậy, các em hãy suy nghĩ giúp cô.
Chúng ta sẽ đổi chỗ 2 chú kiến nào
để sắp xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn.
À, em nào trả lời được rằng
chúng ta sẽ đổi vị trí của chú kiến
cầm chiếc lá mang số 84
và chú kiến cầm chiếc lá mang số 40 với nhau.
Thì đó là câu trả lời đúng nhé các em.
Các em hãy quan sát nhé.
Các em thấy rằng
sau khi chúng ta đổi chỗ 2 chú kiến này với nhau
có phải các số đã được sắp xếp theo thứ tự
từ bé đến lớn rồi phải không nào?
38 bé hơn 40
40 bé hơn 48
và 48 sẽ bé hơn 84.
Như vậy các số đã được sắp xếp theo thứ tự
từ bé đến lớn rồi đấy các em à.
Tiếp theo là câu B
từ lớn đến bé.
Như vậy chúng ta cũng đổi chỗ vị trí
của 2 chú kiến với nhau
để các số được sắp xếp theo thứ tự
từ lớn đến bé.
Quan sát chúng ta sẽ thấy
ở câu B này cũng có 4 chú kiến
và mỗi chú kiến cầm 1 chiếc lá.
Trên 1 chiếc lá có ghi các con số.
Chú kiến này cầm chiếc lá
mang số 79.
Chú kiến này cầm chiếc lá
mang số 90.
Chú kiến này cầm chiếc lá
mang số 97.
Và chú kiến này cầm chiếc lá
mang số 75.
Vậy chúng ta sẽ đổi chỗ 2 chú kiến nào
để các số được sắp xếp theo thứ tự
từ lớn đến bé.
Các em hãy suy nghĩ xem nào.
À, em nào trả lời được rằng
chúng ta sẽ đổi vị trí của chú kiến
cầm chiếc lá mang số 79
và chú kiến cầm chiếc lá
mang số 97 với nhau
thì đó là câu trả lời chính xác
như các em.
Và bây giờ các em hãy quan sát
câu đổi vị trí 2 chú kiến này nhé.
Vậy bây giờ các số của chúng ta
sẽ theo thứ tự là
97, 90, 79, 75.
Như vậy các số này
đã được sắp xếp theo thứ tự
từ lớn đến bé.
Và bài tập tiếp theo
là bài tập số 8.
Các em hãy lọc sách giáo khoa ra
trang số 118.
Tìm nhà cho chim
mỗi con chim ở một nhà.
Ở bài tập số 8 này
chúng ta thấy có 4 chú chim
sẽ gợi ý cho chúng ta
bằng một câu nói.
Chúng ta sẽ đọc lời nói
của từng chú chim
và ở đây có 4 cái nhà.
Chú chim này nói rằng
số nhà của tớ
là số liền sau của số 70.
Quan sát chúng ta sẽ thấy
như vậy chúng ta sẽ xác định xem
số liền sau của số 70
là số mấy
và nằm ở vị trí nào
trên tiên số.
Các em hãy cho cô biết
số liền sau của số 70
là số mấy.
À, em nào trả lời được rằng
số liền sau của số 70
đó là số 71
thì đó là câu trả lời đúng nhé.
Bây giờ chúng ta sẽ xác định xem
số 71 là nằm ở đâu
trên tiên số nhé.
Đây là số 71
và chúng ta thấy
nó trùng với ngôi nhà màu vàng.
Vậy chúng ta đã biết được
ngôi nhà màu vàng
chính là ngôi nhà của chú chim này.
Tiếp theo, chú chim này nói rằng
số nhà của tớ
là số liền trước của số 20.
Vậy các em hãy cho cô biết
số liền trước của số 20
là số mấy.
Đúng rồi,
số liền trước của số 20
là số 19.
Và chúng ta thấy rằng
nó trùng với ngôi nhà màu xanh lá.
Như vậy chúng ta đã tìm được
ngôi nhà cho chú chim này rồi
phải không các em?
Đó là ngôi nhà màu xanh lá.
Và qua quan sát chúng ta thấy
ở đây còn 2 ngôi nhà.
Đó là ngôi nhà màu xanh dương
và ngôi nhà màu hồng.
Ngôi nhà màu xanh dương
sẽ trùng với số mấy
trên tiên số vậy các em?
À, em nào trả lời được rằng
ngôi nhà màu xanh dương
đó là câu trả lời đúng.
Còn ngôi nhà màu hồng
thì trùng với số mấy vậy các em?
Chính xác, ngôi nhà màu hồng
trùng với vị trí số 55
trên tiên số.
Và chúng ta thấy 2 chú chim này
chưa xác định được nhà.
Và chúng ta sẽ dựa theo
lời nói của chú chim này
để tìm nhà cho chúng nhé.
Chú chim này nói rằng
số nhà của tớ
bé hơn số nhà của bạn.
Như vậy còn 2 ngôi nhà
trùng với số của 2 ngôi nhà rồi.
Ngôi nhà màu xanh dương
là số 35.
Ngôi nhà màu hồng
là số 55.
Mà bạn chim này nói rằng
số nhà của tớ
bé hơn số nhà của bạn.
Như vậy, dựa vào đây
các em có thể tìm được nhà
cho 2 chú chim này không?
À, đúng rồi.
Số 35 sẽ bé hơn số 55.
Vì vậy, nhà của chú chim này
chính là ngôi nhà màu xanh dương.
Và nhà của chú chim này
chính là ngôi nhà màu hồng.
Bài tập tiếp theo
là bài tập số 9.
Có bao nhiêu quả trứng chim?
Ước lượng có khoảng bao nhiêu quả?
Đếm có bao nhiêu quả?
Như vậy, ở bài tập này
có 2 yêu cầu.
Yêu cầu đầu tiên
là chúng ta sẽ ước lượng.
Và yêu cầu tiếp theo
là chúng ta sẽ đếm
để xem có bao nhiêu quả trứng chim.
Các em hãy nhớ lại xem
và em nào có thể cho cô biết
ước lượng là gì?
À, em nào có thể nói được rằng
ước lượng là chúng ta chỉ quan sát
không đếm hết.
Xách định xem số lượng khoảng bao nhiêu
thì em đó rất giỏi nhé.
Và chúng ta có thể ước lượng
theo hàng, theo cột,
theo màu, đếm một nửa
hoặc theo nhóm.
Vậy, để biết số trứng chim
chúng ta sẽ ước lượng như thế nào
cho dễ đây?
À, đúng rồi.
Có khoảng 7 nhóm nha các em.
Và các em xem
có khoảng bao nhiêu nhóm.
Đúng rồi, có khoảng 7 nhóm.
Và mỗi nhóm là
có khoảng bao nhiêu quả trứng chim.
Vậy, ước lượng của các em là gì nào?
Có khoảng bao nhiêu quả?
À, có nhiều bạn đã đưa ra được
kết quả là
có khoảng 70 quả.
Và sau khi ước lượng xong rồi
chúng ta cùng nhau đếm
số lượng quả trứng chim nha các em.
Khi đếm,
chúng ta sẽ chấm vào những quả trứng chim
mà chúng ta đã đếm rồi
để làm dấu.
Việc này sẽ giúp cho chúng ta đếm được chính xác hơn
không đếm trùng lập lại
những quả trứng mà chúng ta đã đếm rồi.
Và bây giờ,
tôi yêu cầu các em bấm dừng video lại
và bắt đầu đếm cho cô nhé.
Khi nào các em có kết quả
thì các em hãy bấm tiếp tục
và chia sẻ kết quả cho cô
cùng các bạn được biết nhé.
Các em đã đếm xong chưa?
Kết quả của các em đếm được là bao nhiêu?
À, đúng rồi,
chúng ta đếm được
có tất cả là 73 quả.
Như vậy, kết quả chúng ta ước lượng
và kết quả chúng ta đếm được
trên lệch với nhau là 3 quả.
Và với sự trên lệch này
thì chúng ta có thể chấp nhận được nhé các em.
Còn nếu mà trên lệch quá lớn
thì chúng ta phải thực hiện ước lượng lại nhé.
Như vậy,
bài học của chúng ta đến đây là hết.
Có hẹn gặp lại các em vào bài học tiếp theo.
Nếu thấy video này bổ ích,
các em hãy ấn đăng ký kênh
để có thể tiếp tục theo dõi
các video học toán lớp 2
trong bộ sách chân trời sáng tạo này nhé.
Xin chào và hẹn gặp lại.
