Toán lớp 1 chân trời sáng tạo trang 38-39 |Số 6

Lớp Cô Giang
21 người theo dõi
4 Lượt xem video·11 thg 4, 2025
Toán lớp 1 chân trời sáng tạo.
Toán lớp 1.
Toán lớp 1 sách chân trời sáng tạo.
Toán lớp 1 chân trời sáng tạo từ trang 38 đến trang 39.
Toán lớp 1 bài số 6
Dạy bé học toán lớp 1.
Học toán lớp 1 sách chân trời sáng tạo.
Comments are disabled for this video.
Cô chào các em, chào mừng các em đã đến với kênh Lớp Cô Giang.
Video hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục học môn toán lớp 1 trong bộ sách Trần Trời Sáng Tạo.
Bài học hôm nay, chúng ta sẽ học bài số 6.
Các em hãy lật sách giáo khoa ra trang số 38.
Trong bài học này, cô sẽ hướng dẫn cho các em cách đếm, lập số, đọc, viết số 6,
nhận biết được thứ tự dạy số từ 1 đến 6,
so sánh các số trong phạm vi 6.
Bây giờ, chúng ta sẽ bắt đầu bài học nhé.
Các em hãy quan sát tranh và nói cho cô biết,
trong tranh có bao nhiêu con bớm.
Cô trò chúng ta sẽ cùng nhau đếm số bớm nhé.
1, 2, 3, 4, 5, 6.
Có 6 con bớm.
Tiếp theo, các em hãy cho cô biết,
ở đây có bao nhiêu chấm tròn.
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau đếm số chấm tròn nhé.
1, 2, 3, 4, 5, 6.
Có 6 chấm tròn.
Như vậy, số lượng bớm và số lượng chấm tròn đều là 6.
Cô giới thiệu với các em, đây là số 6.
Cô đọc là 6, 6, 6.
Đây là cách viết số 6.
Như vậy, bài học hôm nay,
các em đã được làm quen với số 6 rồi.
Phần tiếp theo của bài học là phần thực hành.
Trong phần này, chúng ta sẽ làm một số bài tập sau.
Bài tập số 1, viết.
Trong bài tập này, các em sẽ tập viết số 6
và dạy số theo thứ tự từ 1 đến 6.
Các em lưu ý, khi viết,
các em sẽ viết các số này
ở độ cao là 2 ô ly nhé các em.
Bây giờ, các em hãy lấy bản còn và phấn ra,
xem video hướng dẫn cách viết của cô
và viết theo nhé.
Các em đã viết xong chưa?
À, rất tốt.
Bây giờ, cô sẽ chuyển sang bài tập tiếp theo.
Trong bài tập này, yêu cầu các em
bật ngón tay lần lượt từ 1 đến 6 ngón.
Lưu ý, khi đến 5 thì sẽ đổi tay,
giống như hình ảnh này.
Bây giờ, các em hãy bật từng ngón tay ra
và đếm từ 1 cho đến 6 cùng cô nhé.
Như vậy, một bàn tay chúng ta sẽ có 5 ngón
và muốn có số 6 thì chúng ta sẽ đếm thêm
một ngón của bàn tay bên kia nữa.
Có 6 ngón tay, tương ứng ở đây cô có thẻ số 6.
Tiếp theo, các em hãy cho cô biết
trên bàn có bao nhiêu hình vuông.
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau đếm nhé.
Có 6 hình vuông
và ở đây bạn gái này đang cầm thẻ số 6
để thể hiện số lượng hình vuông ở trên bàn.
Bây giờ, cô sẽ chuyển sang
bài tập thực hành tiếp theo.
Bài tập số 3, làm theo mẫu.
Các em hãy chuẩn bị cho cô 6 cục Lego đồ chơi.
Nếu không có các cục Lego,
thì các em cũng có thể dùng các khối lập phương
có trong bộ đồ dùng học tập của mình
và lấy ra cho cô 6 khối lập phương
và tách ra cho cô thành 2 phần.
Phần bên tay trái gồm có 5 khối lập phương,
phần bên tay phải gồm có 1 khối lập phương
và chúng ta nói như sau.
6 gồm 5 và 1
Tương tự như vậy, các em cũng sử dụng
6 khối lập phương này, tách ra bên tay trái 1 khối,
bên tay phải 5 khối
và chúng ta sẽ đọc như sau.
6 gồm 1 và 5
Và ở đây, cô có sơ đồ tách gộp như sau.
Các em hãy đọc theo câu nhé.
6 gồm 5 và 1
6 gồm 1 và 5
Gộp 5 và 1 được 6
Gộp 1 và 5 được 6
Tiếp theo, ở mô hình này,
các em hãy tách 6 khối lập phương ra 2 bên
bên trái 4 khối, bên phải 2 khối
và chúng ta sẽ nói là
6 gồm 4 và 2
Tiếp theo, 6 khối lập phương chúng ta sẽ tách ra 2 bên
bên trái 2 khối, bên phải 4 khối
và chúng ta sẽ nói là
6 gồm 2 và 4
Và ở đây, cô có sơ đồ tách gộp như sau.
Các em hãy đọc sơ đồ cùng cô nhé.
6 gồm 4 và 2
6 gồm 2 và 4
Gộp 4 và 2 được 6
Hoặc là, gộp 2 và 4 được 6
Tiếp theo, ở mô hình này
chúng ta sẽ tách 6 khối lập phương ra 2 bên
bên trái 3 khối, bên phải 3 khối
và chúng ta sẽ nói là
6 gồm 3 và 3
Và ở đây, cô có sơ đồ tách gộp như sau.
Các em hãy cùng cô đọc sơ đồ nhé.
6 gồm 3 và 3
Gộp 3 và 3 được 6
Như vậy, chúng ta vừa hoàn thành
xong phần thực hành.
Phần tiếp theo của bài học là phần luyện tập.
Chúng ta sẽ cùng nhau giải một số bài tập sau.
Bài tập số 1, câu A
Trong bài tập này, các em hãy chuẩn bị cho cô
các thẻ số từ 1 cho đến 6
và các thẻ dấu so sánh
dấu bằng, dấu lớn hơn, dấu bé hơn
có trong đồ dùng học tập của mình để làm bài tập nhé.
Ở câu A, các em sẽ dùng
các thẻ số từ 1 cho đến 6
và dựa vào số lượng hình tròn
đứng chung một cột, đặt các thẻ số vào các ô tróng
có dấu hỏi chấm sao cho phù hợp.
Cô ví dụ, ở cột này
có 1 hình tròn, cô sẽ đặt thẻ số 1
Ở cột này, có 2 hình tròn, cô sẽ đặt thẻ số 2
Tương tự như vậy, các em hãy bấm
dừng video lại và tiến hành làm bài cho cô nào.
Các em đã làm bài xong chưa?
Bây giờ, các em hãy xem lại kết quả của cô nhé.
Tiếp theo, ở cột này có 3 hình tròn,
cô đặt thẻ số 3
Ở cột này có 4 hình tròn, cô đặt thẻ số 4
Ở cột này có 5 hình tròn, cô đặt thẻ số 5
Ở cột này có 6 hình tròn,
cô đặt thẻ số 6
Như vậy, đây là dạy số từ 1 đến 6
được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
Các em hãy đọc lại dạy số cùng cô nhé.
1, 2, 3, 4, 5, 6
Tiếp theo là phần B
Trong phần này, các em cũng dùng
các thẻ số từ 1 đến 6
có trong bộ đồ dùng học tập của mình
để đặt vào các ô trấm có dấu hỏi chấm.
Bây giờ, các em hãy xem cô làm bài nhé.
Đây là số 1, đây là số 2
Như vậy, các số này được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
Số phía sau của số 2 là số 3
Số phía sau của số 3 là số 4
Đây là số 5 là số phía sau của số 4
Số phía sau của số 5 là số 6
Như vậy, đây là dạy số từ 1 cho đến 6
được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
Ở đây là số 4, ở đây là số 3
Như vậy, dạy số này được xếp theo thứ tự từ lớn cho đến bé
Đó là 6, 5, 4, 3, 2, 1
Tiếp theo, ở đây là số 1
Ở đây là số 3
Đây là dạy số được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn
Đó là 1, 2, 3, 4
Tiếp theo, ở đây là số 4
Ở đây là số 5
Đây là dạy số được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn
Đó là 3, 4, 5, 6
Tiếp theo, ở đây là số 5
Còn đây là số 2
Đây là dạy số được xếp theo thứ tự từ lớn đến bé
Đó là 5, 4, 3, 2
Tiếp theo, phần C
Trong phần này, các em cũng sử dụng các thẻ số từ 1 cho đến 6
và các thẻ dấu so sánh
để tiến hành so sánh các số trong phạm vi 6
Cô ví dụ, hai bạn học sinh này
đang dùng các thẻ số và thẻ dấu
để so sánh 3 với 6
Và các bạn đã sắp xếp các thẻ số và thẻ dấu so sánh như sau
3 bé hơn 6
hay nói ngược lại là 6 lớn hơn 3
Tương tự như vậy, các em hãy cùng với bạn bè của mình
sử dụng các thẻ số và các thẻ dấu so sánh
để so sánh các số với nhau trong phạm vi 6 nhé
Phần tiếp theo, đó là phần D
Trong phần này, yêu cầu các em chọn các thẻ số
phù hợp với ô trấm có dấu họ chấm
Ở đây, cô có các thẻ số được xếp theo thứ tự từ 1 đến 6
Chúng ta sẽ dùng các thẻ số này
để đặt vào ô trấm có dấu họ chấm sao cho phù hợp nhé
Như vậy, các em hãy nói cho cô biết
số mấy sẽ bé hơn số 6
À, dựa vào dạy số được xếp theo thứ tự từ 1 đến 6
Cô biết được là những số nào đứng trước số 6
thì sẽ bé hơn số 6
Như vậy, ở ô họ chấm này
chúng ta có thể chọn thẻ số 1, thẻ số 2, thẻ số 3
thẻ số 4 hoặc thẻ số 5 đều phù hợp nhé các em
Bài tập tiếp theo là bài tập số 2
Tìm số và giải thích cách làm
Trong bài tập này yêu cầu các em
quan sát tranh và tìm số thích hợp
điền vào các ô họ chấm và giải thích cách làm
Cô ví dụ ở bức tranh bên trái đã gợi ý cho chúng ta
4 gồm 2 và 2 là bởi vì
ở bức tranh này có 4 biện báo
trong đó có 2 biện báo màu đỏ và 2 biện báo màu xanh
Tiếp theo, 4 gồm 3 và 1
Cô sẽ giải thích như sau
là bởi vì trong 4 biện báo này
có 3 biện báo hình tròn và 1 biện báo hình vuông
Tương tự như vậy, các em hãy quan sát cho cô
bức tranh ở phía bên tay phải
để điền các số thích hợp vào các ô họ chấm nhé
Bây giờ, các em hãy nghe cô phân tích nhé
Ở đây, cô sẽ điền như sau
6 gồm 2 và 4
vì ở bức tranh này có tất cả 6 chiếc xe
trong đó có 2 chiếc xe ở phía trên
và 4 chiếc xe ở phía dưới
Tiếp theo, ở sô đồ này cô sẽ điền số như sau
6 gồm 3 và 3
vì ở bức tranh này có 6 chiếc xe
trong đó có 3 chiếc xe nhỏ và 3 chiếc xe lớn
Tiếp theo, ở sô đồ này cô sẽ điền số như sau
6 gồm 5 và 1
vì trong bức tranh này có 6 chiếc xe
trong đó có 5 chiếc xe màu xanh
và 1 chiếc xe màu cam
Bài học của chúng ta đến đây là hết
Cô hẹn gặp lại các em vào bài học tiếp theo
Các bậc phụ huynh nếu thấy video này bổ ích
thì hãy ấn đăng ký kênh
để có thể tiếp tục theo dõi
các video học toán lớp 1
trong bộ sách chân trời sáng tạo này nhé
Xin chào và hẹn gặp lại
