Tiếng Việt lớp 2 chân trời sáng tạo tuần 18 | Đánh giá cuối học kì 1

Lớp Cô Giang
21 người theo dõi
21 thg 3, 2025
Học tiếng việt lớp 1 sách chân trời sáng tạo.
Tiếng việt lớp 2
Tập đọc lớp 2.
Tiếng việt lớp 2 sách chân trời sáng tạo tập 1, tuần 18 : Đánh giá cuối học kì 1
Đánh giá cuối học kì 1 tiếng việt lớp 2.
Tập đọc lớp 2: Cá chuồn tập bay.
Tập đọc lớp 2: Bữa tiệc ba mươi sáu món.
Tập đọc lớp 2: Dòng suối và viên nước đá.
Tiếng Việt lớp 2 tuần 18: Đánh giá cuối học kì 1.
Học tiếng việt lớp 2.
Học tiếng việt lớp 2 sách chân trời sáng tạo.
Tiếng việt sách chân trời sáng tạo.
Tiếng việt lớp 2 tập 1.
Comments are disabled for this video.
Cô chào các em! Chào mừng các em đã đến với kênh Lớp Cô Giang.
Video hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục học môn tiếng Việt lớp 2 trong quyển sách tiếng Việt tập 1 bộ sách Trân trời sáng tạo.
Bài học hôm nay chúng ta sẽ học bài đánh giá cuối học kỳ 1 trong tuần thứ 18.
Các em hãy dỡ sách giáo khoa ra trang số 151.
Bây giờ chúng ta sẽ bắt đầu bài học nhé!
A lớn đọc thành tiếng câu chuyện sau.
Mỗi học sinh đọc khoảng 60 tiếng.
Trong phần này, mỗi em sẽ đọc khoảng 60 tiếng trong câu chuyện có tựa đề là Cá chuồng tập bay.
Trước khi đọc bài, các em hãy lắng nghe cô đọc mẫu bài nhé!
Cá chuồng tập bay
Cá chuồng con chưa bao giờ được bay lên khỏi mặt nước.
Phong cảnh dưới lòng biển đã đẹp, nhưng trên khoảng không cũng lắm điều kỳ thú.
Vào một buổi sáng mùa thu, nước biển trong vách.
Cá chuồng con được mẹ đưa đi tập bay.
Bài học bay mẹ dạy, chú đã thuộc lòng.
Vậy mà chú vẫn hồi hộp.
Tiếng hô, phóng của mẹ vừa dứt.
Chú vút lên như một mũi tên.
Toàn thân chú đột nhiên nhẹ bỏng.
Sáng lấp lánh trong ánh mặt trời.
Một khung cảnh mới mẻ, tươi đẹp mở hoà ra trước mắt.
Những con tàu bồng bềm trên mặt nước.
Những con sóng bọt tung trắng xóa.
Đàn hải Âu dập dền phía xa.
Cá chuồng xòe đôi cánh trước ngực.
Liện một đường thật ngoạn mục rồi lại nhẹ nhàng đáp xuống mặt nước.
Tất cả chỉ diễn ra trong vòng mấy giây đồng hồ.
Giờ đây chuồng con đã biết thế nào là bầu trời bao la.
Và một điều còn quan trọng hơn thế là chú đã trở thành cá chuồng thật sự.
Theo Trần Đức Tiến
Vừa rồi các em đã được nghe cô đọc mẫu câu chuyện Cá chuồng tập bay.
Bây giờ cô yêu cầu các em bấm dừng video lại.
Chọn ra một đoạn khoảng 60 tiếng đọc thành tiếng cho cô nào.
Khi nào đọc bài xong các em hãy bấm tiếp tục để chúng ta học tiếp.
Các em đã đọc bài xong chưa?
Tiếp theo các em hãy dỡ sách giáo khoa ra trang số 152.
Phần B lớn
Đọc bài sau
Trong phần này các em sẽ cùng cô đọc bài đọc Bữa tiệc 36 món.
Bây giờ các em hãy lắng nghe cô đọc mẫu bài nhé.
Bữa tiệc 36 món
Trước hôm nghỉ Tết cô Dung nói với cả lớp
Ngày mai chúng ta bày tiệc tiển năm cũ, đón năm mới.
Mỗi em hãy mang tới lớp một món đại bạn.
Bạn Hương góp kẹo trái cây.
Bạn Nhung góp những trái vú sữa tròn vo, căng mọng hái từ vườn nhà.
Bạn Hương góp mứt dừa làm cùng bà ngoại.
Mỗi bạn một món đủ thứ.
Đã có bánh da lợn ướt, lại có bánh lỗ tai heo khô cong, giòn rụm.
Đã có hạt dưa nhỏ bằng móng ngón tay út sơn sơn.
Lại có bánh phòng khoai to, tròn vo.
Còn những miếng dưa hấu mới xẻ thì cong vút như cái miệng rộng cười hết cỡ.
Khó mà kể hết các món ngon trong một bữa tiệc lớn như vậy.
Bữa tiệc của 35 bạn lớp 2B có đến 36 món.
Món nào cũng ngon và lạ.
Chưa kịp biết hết tên thì đã hết sạch.
Theo Trần Quốc Toàn, cô vừa đọc mẫu bài đọc bữa tiệc 36 món cho các em nghe rồi.
Các em hãy chú ý cho cô các từ ngữ chú thích bên dưới bài đọc.
Tết. Tết ở đây có nghĩa là Tết Nguyên Đám, Tết Ta, Tết Âm Lịch, Tết Truyền Thống.
Là những ngày cuối cùng và đầu tiên của năm Âm Lịch vào đầu mùa xuân.
Bây giờ, kêu cầu các em bấm dừng video lại và đọc lại cả bài đọc bữa tiệc 36 món một lần nữa cho cô nào.
Khi nào đọc bài xong, các em hãy bấm tiếp tục để chúng ta học tiếp.
Các em đã đọc bài xong chưa?
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài đọc nhé.
Bài tập 1. Chọn ý trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây.
A. Để bài tiệc đón năm mới cho lớp, cô Dung đã đề nghị các bạn làm gì?
Cô có ba ý.
Mỗi bạn mang một món đải bạn.
Mỗi bạn mang hai món đải bạn.
Mỗi bạn mang nhiều món đải bạn.
Câu trả lời là...
Để bài tiệc đón năm mới cho lớp, cô Dung đã đề nghị các bạn là...
Mỗi bạn mang một món đải bạn.
B. Ba bạn Hưng, Nhung, Hương đã góp những món nào?
Cô có ba ý.
Kẹo trái cây, vú sữa, dưa hấu.
Kẹo trái cây, vú sữa, mứt dưa.
Bánh phồng, kẹo trái cây, vú sữa.
Để trả lời câu hỏi này, các em hãy cùng cô đọc lại các câu sau có trong bài đọc.
Bạn Hưng góp kẹo trái cây.
Bạn Nhung góp những trái vú sữa tròn căng mỏng hái từ vườn nhà.
Bạn Hưng góp mứt dưa làm cùng bà ngoại.
Như vậy, câu trả lời là...
Ba bạn Hưng, Nhung, Hương đã góp những món như...
Kẹo trái cây, vú sữa, mứt dưa.
C. Nội dung chính của câu chuyện là gì?
Cô có ba ý.
Kể tên các loại bánh.
Kể về bữa tiệc cuối năm.
Kể các món ăn ở quê.
À, câu trả lời là...
C. Nội dung chính của câu chuyện là kể về bữa tiệc cuối năm.
D. Dòng nào dưới đây chỉ gồm tên riêng chỉ người?
Cô có ba dòng.
Câu trả lời là...
Dòng Hưng, Nhung, Hương là dòng chỉ gồm tên riêng chỉ người.
E. Trong câu...
Ngày mai chúng ta bày tiệc tiển năm cũ, đón năm mới.
Các em hãy cho cô biết các từ ngữ nào chỉ hoạt động.
Bày
Tiệc
Đón
Bày
Đón
Tiển
Tiệc
Tiển
Đón
Câu trả lời là...
Các từ ngữ...
Bày
Đón
Tiển
Là các từ ngữ chỉ hoạt động.
Bài tập 2
Viết câu trả lời cho câu hỏi sau.
Vì sao bữa tiệc có đến 36 món?
À, trong bài tập này các em có thể viết câu trả lời như sau.
Bữa tiệc có đến 36 món.
Vì lớp 2B có 35 bạn.
Mỗi bạn góp 1 món và 1 món của cô Dung cho nên bữa tiệc có 36 món.
Phần tiếp theo
X lớn
Viết
Bài tập 1
Nghe
Viết
Trong bài tập này các em sẽ nghe câu đọc 1 đoạn trong bài đọc bữa tiệc 36 món.
Đó là từ mỗi bạn 1 món đến tròn vo.
Các em hãy lấy vỡ viết chính tả ra, nghe câu đọc và bắt đầu viết bài nào.
Trước tiên, các em sẽ nghe câu đọc và viết tựa bài.
Khi viết tựa bài, các em nhớ canh viết ở giữa dòng.
Viết hoa chữ cái đầu trong tiếng đứng đầu tựa bài.
Bữa tiệc 36 món
Các em xuống hàng, viết thụt vô đầu dòng 1 ô vu.
Viết hoa chữ cái đầu trong tiếng đứng đầu dòng.
Mỗi bạn 1 món
Phẩy
Đủ thứ
Chấm
Sau dấu chấm, các em nhớ viết hoa chữ cái đầu trong tiếng đứng đầu câu.
Đã có bánh da lợn ướt
Phẩy
Lại có bánh lỗ tai heo khô cong
Phẩy
Giòn rụm
Chấm
Đã có hạt dưa
Nhỏ bằng móng ngón tay
Út sơn son
Phẩy
Lại có bánh phòng khoai to
Phẩy
Tròn vo
Chấm hết
Bài tập 2
Chọn dấu câu phù hợp với mỗi ô vu
Viết hoa chữ đầu câu
Bữa tiệc cuối năm của lớp em thật tuyệt.
Cả lớp đều vui vẻ.
Cô Dung cũng rất vui.
Bây giờ, các em hãy xem bài làm của cô.
Cô sẽ chọn dấu câu phù hợp với mỗi ô vu
và viết hoa chữ đầu câu.
Bữa tiệc cuối năm của lớp em thật tuyệt.
Đây là một câu thể hiện cảm xúc.
Vì vậy, ở ô vu này, cô sẽ chọn dấu chấm than
hay còn gọi là dấu chấm cảm.
Sau dấu chấm than, cô sẽ viết hoa chữ cái đầu
trong tiếng đứng đầu câu.
Cả lớp đều vui vẻ.
Đây là một câu văn kể.
Vì vậy, ở ô vu này, cô sẽ chọn dấu chấm.
Sau dấu chấm, cô sẽ viết hoa chữ cái đầu
trong tiếng đứng đầu câu.
Cô Dung cũng rất vui.
Đây cũng là một câu văn kể.
Vì vậy, ở ô vu này, cô sẽ chọn dấu chấm.
Bài tập 3
Chọn chữ D hoặc chữ G thích hợp với mỗi ngôi sao.
Các em hãy xem bài làm của cô nhé.
Bác dưa hấu cười anh mất mảng cầu
bị bịt mắt trong miếng giấy.
Trông anh giống hệt như đang chơi trò
bịt mắt bắt D ngay trên bàn tiệc.
Như vậy, ở đây, cô chọn chữ D.
Ở đây, cô chọn chữ G.
Ở đây, cô cũng chọn chữ G.
Và ở đây, cô chọn chữ G.
Bài tập 4
Viết 4 đến 5 câu giới thiệu một đồ dùng học tập
theo gợi ý.
Em sẽ giới thiệu đồ vật gì.
Đồ vật đó có những bộ phần nào.
Đồ vật đó giúp ích gì cho em.
Đây là bài viết mẫu của cô.
Các em hãy dựa theo để hoàn thành phần bài tập này nhé.
Đầu năm học lớp 2,
ba mua cho em một cây bút máy.
Cây bút dài gần một gan tay.
Toàn thân bút làm bằng nhựa tổng hộp nhảnh bóng.
Màu xanh lá cây
thon thon như một viên phấn màu.
Mở nắp bút ra, em thấy ngồi bút sáng loáng
được gắn chung vào lưỡi ga
cắm chạch vào quãng bút.
Phải nói rằng, từ khi có chiếc bút máy,
nét chữ của em dường như đẹp hơn,
mềm mại hơn nhiều.
Phần tiếp theo của bài học,
các em hãy sở sách giáo khoa ra, trang số 154.
Phần D lớn.
Nghe đọc câu chuyện sau.
Trong phần này, các em sẽ nghe câu đọc câu chuyện
có tựa đề là
Dòng suối và viên nước đá.
Trong kênh mưa đá,
một viên nước đá lóng lánh như kim cương
rơi xuống ven suối.
Dòng suối trông thấy, liền vui vẻ nói
Chào bạn, mời bạn cùng đi với mình
để ra sông, về biển.
Viên nước đá khinh khỉnh đáp
Anh đục ngầu thế kia, tôi đi cùng sao được
Trời xanh kia mới là bạn của tôi
Dòng suối cười xoa
rồi ào ào chảy ra sông
xuôi về biển cả
Viên nước đá trơ lại một mình
Một lát sau, nó tan ra rồi biến mất
Theo Dương Văn Thoa
Vừa rồi, các em đã được nghe câu đọc câu chuyện
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu câu chuyện nhé
Bài tập 1 dựa vào câu chuyện vừa nghe
Chọn ý trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây
A. Hai nhân vật nào có trong câu chuyện?
Trời xanh, dòng suối
Dòng suối, viên nước đá
Viên nước đá, biển cả
Câu trả lời là
A. Hai nhân vật có trong câu chuyện?
Đó là dòng suối và viên nước đá
B. Viên nước đá có thái độ thế nào
khi dòng suối mời nó cùng đi?
Xem thường
Yêu thương
Kính trọng
A. Viên nước đá có thái độ xem thường
khi dòng suối mời nó cùng đi
C. Câu chuyện kết thúc như thế nào?
Cô có bà ý
Viên nước đá cùng dòng suối ra biển
Viên nước đá nằm cười xòa rồi ra biển
Dòng suối chảy đi
Viên nước đá tan ra và biến mất
Câu trả lời là
Câu chuyện kết thúc là
Dòng suối chảy đi
Viên nước đá tan ra và biến mất
Bài tập 2
Nói về điều em học được từ câu chuyện
Dòng suối và viên nước đá
Trong bài tập này, cô sẽ gợi ý các em trả lời như sau
Điều em học được sau khi đọc câu chuyện
Dòng suối và viên nước đá
Đó là không nên có thái độ ngạo mạn, kênh kiệu
Chúng ta cần biết tôn trọng mọi người xung quanh mình
Bài học của chúng ta đến đây là hết
Có hẹn gặp lại các em vào bài học tiếp theo
Các bậc phụ huynh nếu thấy video này bổ ích
thì hãy ấn đăng ký kênh để có thể tiếp tục
theo dõi các video học tiếng Việt lớp 2
trong bộ sách Trân trời Sáng Tạo này nhé
Xin chào và hẹn gặp lại
