Tiếng việt lớp 1 sách chân trời sáng tạo - Chủ đề 10 - Bài 3 |ot ôt ơt |Tiếng việt lớp 1

Lớp Cô Giang
21 người theo dõi
4 Lượt xem video·6 thg 3, 2025
Học tiếng việt lớp 1 sách chân trời sáng tạo.
Tiếng việt lớp 1
Tiếng việt lớp 1 sách chân trời sáng tạo tập 1, chủ đề 10, bài 3.
Kể chuyện sách tiếng việt lớp 1 chân trời sáng tạo.
Làm quen với vần ot.
Làm quen với vần ôt.
Làm quen với vần ơt.
Học đánh vần tiếng việt.
Học chữ cái tiếng việt
Đánh vần chữ cái tiếng việt.
Dạy bé học tiếng việt lớp 1.
Học tiếng việt lớp 1 sách chân trời sáng tạo.
Tiếng việt sách chân trời sáng tạo.
Tiếng việt lớp 1 tập 1.
Học đánh vần chữ cái tiếng việt.
Comments are disabled for this video.
Cô chào các em! Chào mừng các em đã đến với kênh Lớp Cô Giang.
Hôm nay, cô và các em sẽ tiếp tục học môn Tiếng Việt lớp 1 trong quyển sách Tiếng Việt tập 1, bộ sách danh trời sáng tạo.
Bài học hôm nay, chúng ta sẽ học tiếp chủ đề 10, bài số 3, làm quen với văn ớt, văn ốt và văn ớt.
Các em hãy dỡ sách giáo khoa ra trang số 104.
Trước khi bước vào bài học, các em hãy quan sát tranh và cho cô biết tranh vẽ gì nào.
À, quan sát tranh cô thấy 2 bạn nhỏ này đang cùng mẹ làm bếp.
Trên bàn cô thấy có quả ớt, củ cà rốt, rau ngót, củ khoai tây.
Dụng cụ làm bếp cô thấy có cái nồi, chảo, thết và một số dụng cụ làm bếp khác.
Ở đây có cái sọt, đây là cái chốt cửa.
Từ tranh vẽ này, cô tìm được các tiếng, các từ mới có chứa văn ớt, văn ốt và văn ớt mà chúng ta chuẩn bị học.
Đó là từ rau ngót, từ cái sọt, từ cà rốt, từ chốt cửa, từ quả ớt, từ cái thết.
Cô thấy tiếng ngót trong từ rau ngót, tiếng sọt trong từ cái sọt.
Hai tiếng này có văn ớt.
Cô tô văn ớt có màu đỏ lên.
Tiếng rốt trong từ cà rốt, tiếng chốt trong từ chốt cửa.
Hai tiếng này có văn ớt.
Cô tô văn ớt có màu xanh lên.
Tiếng ớt trong từ quả ớt, tiếng thết trong từ cái thết.
Hai tiếng này có văn ớt.
Cô tô văn ớt có màu tím lên.
Như vậy, văn ớt cô sẽ tô màu đỏ.
Văn ớt cô sẽ tô màu xanh.
Còn văn ớt cô sẽ tô màu tím.
Chúng ta sẽ thống nhất như vậy nhé.
Bây giờ, các em hãy cùng cô đọc lại các từ ngữ chúng ta vừa tìm được nhé.
Rau ngót
Cái sọt
Cà rốt
Chốt cửa
Quả ớt
Cái thết
Cô giới thiệu với các em.
Đây là văn ớt.
Văn ớt gồm có hai âm.
Âm o đứng trước.
Âm tờ đứng sau.
Văn ớt đánh vần là
o
tờ
ớt
o
tờ
ớt
o
tờ
ớt
Đây là văn ớt.
Văn ớt gồm có hai âm.
Âm o đứng trước.
Âm tờ đứng sau.
Văn ớt đánh vần là
o
tờ
ớt
o
tờ
ớt
o
tờ
ớt
Đây là văn ớt.
Văn ớt gồm có hai âm.
Âm o đứng trước.
Âm tờ đứng sau.
Văn ớt đánh vần là
o
tờ
ớt
o
tờ
ớt
ơ
tờ
ớt
Như vậy, qua phần phân tích vần vừa rồi, chúng ta thấy
văn ớt, văn ốt và văn ớt giống nhau là
đều có hai âm cấu tạo thành
và đều có âm tờ đứng ở cuối.
Khác nhau ở chỗ.
Văn ớt thì có âm o đứng đầu.
Văn ốt thì có âm o đứng đầu.
Còn văn ớt thì có âm o đứng đầu.
Bây giờ, cô sẽ chuyển sang phần tiếp theo nhé.
Quan sát cô thấy, đây là cái sọt.
Cô có từ cái sọt.
Đây là lá lốt.
Cô có từ lá lốt.
Còn đây là cái thớt.
Cô có từ cái thớt.
Tiếng sọt trong từ cái sọt
có văn ớt.
Cô tô văn ớt có màu đỏ lên.
Tiếng lốt trong từ lá lốt
có văn ớt.
Cô tô văn ớt có màu xanh lên.
Tiếng thớt trong từ cái thớt
có văn ớt.
Cô tô văn ớt có màu tím lên.
Bây giờ, chúng ta sẽ phân tích tiếng sọt,
tiếng lốt và tiếng thớt nhé.
Tiếng sọt gồm có âm S
là chữ S S đứng trước.
Văn ớt đứng sau
và dấu nặng đặt dưới O.
Tiếng sọt đánh vần là
S
Tiếng lốt gồm có âm L đứng trước,
văn ớt đứng sau
và dấu sắt đặt trên O.
Tiếng lốt đánh vần là
L
Tiếng thớt gồm có âm Th đứng trước,
văn ớt đứng sau
và dấu sắt đặt trên O.
Tiếng thớt đánh vần là
Th
Tiếp theo, các em hãy suy nghĩ
và tìm cho cô 3 tiếng có chữ vần ớt
ở ngoài bài học này nhé.
À,
có tìm được 3 tiếng có chữ vần ớt
ở ngoài bài.
Ví dụ như tiếng hót,
tiếng chót,
tiếng mọt
còn rất nhiều tiếng khác có chữ vần ớt.
Các em hãy suy nghĩ
và tìm thêm cho cô nhé.
Tiếp theo,
các em hãy suy nghĩ
và tìm cho cô 3 tiếng có chữ vần ớt
ở ngoài bài học này nhé.
À,
có tìm được 3 tiếng có chữ vần ớt
ở ngoài bài.
Ví dụ như tiếng tốt,
tiếng thốt,
tiếng một
còn rất nhiều tiếng khác có chữ vần ớt.
Các em hãy suy nghĩ
và tìm thêm cho cô nhé.
Tiếp theo,
các em hãy suy nghĩ
và tìm cho cô 3 tiếng có chữ vần ớt
ở ngoài bài học này nhé.
À,
có tìm được 3 tiếng có chữ vần ớt
ở ngoài bài.
Ví dụ như tiếng rớt,
tiếng nhớt,
tiếng vớt
còn rất nhiều tiếng khác có chữ vần ớt.
Các em hãy suy nghĩ
và tìm thêm cho cô nhé.
Tiếp theo,
cô sẽ chuyển sang phần tập viết.
Bài học hôm nay,
chúng ta sẽ tập viết vần ớt,
tiếng sợt,
vần ốt, từ lá lốt,
vần ớt, tiếng thớt.
Các em hãy lấy quyển vỡ tập viết 1,
tập 1 ra,
lật ra trang số 29,
bài số 3.
Lưu ý khi viết,
các em phải viết bằng kiểu chữ viết thương,
đúng kiểu,
đều nét,
giãn đúng khoảng cách giữa các con chữ,
đặt dấu thanh đúng vị trí.
Bây giờ,
các em hãy bấm dừng video lại,
nhìn bài viết mẫu
và viết phần tập viết này
vào vỡ tập viết cho cô nhé.
Khi nào viết xong,
các em hãy bấm tiếp tục để chúng ta học tiếp.
Các em đã viết bài xong chưa?
Bây giờ,
cô sẽ chuyển sang phần tiếp theo.
Các em hãy nhìn sang trang 105
của sách giáo khoa,
quan sát tranh
và cho cô biết tranh vẽ gì nào.
À,
quan sát cô thấy,
đây là quả ớt.
Cô có từ quả ớt.
Đây là bột mì.
Bột mì là một loại bột
được làm từ lũ mì xay miễn ra.
Trong quá trình xay,
vỏ cám và phôi
được tách ra
và phần còn lại của hạt lũ mì
được nghiên nhỏ đến độ miệng thích hợp
thành dạng bột miệng
màu trắng tinh.
Đó là thành phẩm bột mì.
Cô có từ bột mì.
Đây là hình ảnh một cái bình nước trà
đang được rốt ra tách.
Cô có từ rốt trà.
Cô thấy
tiếng ớt trong từ quả ớt.
Có vằn ớt.
Cô tô vằn ớt có màu tím lên.
Tiếng bột
trong từ bột mì.
Có vằn ớt.
Cô tô vằn ớt có màu xanh lên.
Tiếng rốt trong từ rốt trà.
Có vằn ớt.
Cô tô vằn ớt có màu đỏ lên.
Bây giờ, các em hãy cùng cô
đánh vần
rồi đọc trên lại các từ ngữ
bên dưới mỗi tranh vẽ nhé.
Ớt xắc ớt.
Quả ớt.
B ốt bốt nặng bột.
M y mi huyền mì.
Bột mì.
R ớt ớt xắc rốt.
R à tra huyền trà.
Rốt trà.
Tiếp theo, cô sẽ chuyển sang phần
luyện đọc.
Cô có một bài đọc.
Cô sẽ hướng dẫn các em luyện đọc bài đọc này.
Em nào đọc còn yếu thì hãy đánh vân nhẩm trước, rồi sau đó đọc trên lại.
Lưu ý khi đọc, gặp dấu phải, các em phải ngách hơi.
Gặp dấu chấm, dấu 2 chấm thì nghỉ hơi.
Bây giờ, các em hãy nghe cô đọc mẫu bài nhé.
Mẹ và bà nấu bữa trưa.
Bé nhặt rau.
Chị gọt cà rốt.
Bà vừa cắt ớt vừa nói.
Hai cháu của bà thật khéo tay.
Cô vừa đọc mẫu bài cho các em nghe rồi.
Bây giờ, chúng ta sẽ bắt đầu luyện đọc nhé.
Trước tiên, chúng ta sẽ luyện đọc một số từ ngữ sau.
Nấu bữa trưa.
Nhặt rau.
Gọt cà rốt.
Cắt ớt.
Khéo tay.
Tiếp theo, chúng ta sẽ luyện đọc câu nhé.
Các em hãy cho cô biết bài đọc có mấy câu.
À, cô đếm được.
Bài đọc có 5 câu.
Cô sẽ đánh số thứ tự vào từng câu.
Bây giờ, chúng ta sẽ bắt đầu luyện đọc từng câu nhé.
Câu 1
Mẹ và bà nấu bữa trưa.
Câu 2
Bé nhặt rau.
Câu 3
Chị gọt cà rốt.
Câu 4
Bà vừa cắt ớt vừa nói.
Câu 5
Hai cháu của bà thật khéo tay.
Bây giờ, cô yêu cầu các em bấm dừng video lại
và đọc lại cả bài đọc một lần nữa cho cô nhé.
Khi nào đọc xong, các em hãy bấm tiếp tục để chúng ta học tiếp.
Các em đã đọc bài xong chưa?
Tiếp theo, cô sẽ chuyển sang phần hoạt động mở rộng.
Các em hãy quan sát tranh và trả lời cho cô câu hỏi.
Cái gì?
Cụ gì?
À, quan sát cô thấy đây là cái vợt.
Cô có từ cái vợt.
Đây là cụ cà rốt.
Cô có từ cụ cà rốt.
Đây là cái chốt cửa.
Cô có từ chốt cửa.
Cô thấy tiếng vợt trong từ cái vợt.
Có vằn ớt.
Cô tô vằn ớt có màu tím lên.
Tiếng rốt trong từ cụ cà rốt.
Tiếng chốt trong từ chốt cửa.
Có vằn ớt.
Cô tô vằn ớt có màu xanh lên.
Các em hãy đọc lại cùng cô nào.
Cái vợt
Cụ cà rốt
Chốt cửa
Bài học của chúng ta đến đây là hết.
Cô hẹn gặp lại các em vào bài học tiếp theo.
Cô chúc các em luôn học giỏi, ngoan ngoãn,
vân lời ông bà, cha mẹ và thầy cô nhé.
Các bạch phụ huynh nếu thấy video này bổ ích
thì hãy ấn đăng ký kênh
để có thể tiếp tục theo dõi
các video học tiếng Việt lớp 1
trong bộ sách tranh trời sáng tạo này nhé.
Xin chào và hẹn gặp lại!
