Chào mừng các em đã đến với lớp học của Teacher Hiền
Trên tay cô là cuốn xe khoa đại số lớp 10 ban cơ bản
Và bây giờ cô sẽ hướng dẫn các em tự học theo sách này nhé
Đầu tiên chúng ta sẽ vào chương 1 là mệnh đề và tập hợp
Bài 1 là mệnh đề
Các em hãy mở vở ra làm cùng với cô
Ghi vào vở cho cô 1 la mã là mệnh đề, mệnh đề chưa biến
1 nhỏ mệnh đề
Mở xe khoa trang 4 cho cô
Phần 1 nhỏ mệnh đề có 2 cột
Và đầu tiên cô sẽ đọc cột bên trái
Cột bên trái là đúng hay sai
Phan Xipang là ngọn núi cao nhất Việt Nam
Câu thứ 2 là pi bình phương nhỏ hơn 9,86
Chúng ta thấy rằng là câu thứ nhất
Phan Xipang là ngọn núi cao nhất Việt Nam là câu đúng
Pi bình phương nhỏ hơn 9,86
Muốn biết đúng hay sai chúng ta nhập pi vào máy tính cho cô
Sau đó bấm pi bình phương
Và dễ dàng thấy rằng là pi bình phương lớn hơn 9,86
Do vậy câu pi bình phương nhỏ hơn 9,86 là 1 câu sai
Tiếp tục cột thứ 2 là cột phải
Mệt quá, chị ơi mấy giờ rồi
Thì ở cột bên phải cả 2 câu này
Chúng ta đều không xác định được câu này là câu đúng hay câu sai đúng không
Chúng ta thấy rằng những câu ở bên trái
Là những câu khẳng định có tính đúng hoặc sai
Thì những câu đó được gọi là mệnh đề
Còn những câu ở bên phải thì chúng ta không biết đúng hay sai
Nên không gọi là mệnh đề
Và chúng ta đi vào định nghĩa mệnh đề như sau
Mệnh đề là những câu khẳng định đúng hoặc sai
Còn những câu mà không biết đúng hay sai thì không gọi là mệnh đề
Chúng ta ghi tiết vào vở cho cô
Mỗi mệnh đề thì phải đúng hoặc sai
Do đó mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai được
Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai
Bài tập số 2
Nêu ví dụ về những câu là mệnh đề
Và những câu không là mệnh đề
Ví dụ như này
Chúng ta biết là ví dụ số 10 là số chẵn đúng không
Thì chúng ta mối một câu mệnh đề sai
Thì chúng ta phát biểu là
10 là số tự nhiên lẻ
Lập tức ta thu được một mệnh đề sai
Đúng không?
Còn một câu không phải là mệnh đề
Ví dụ như là trời hôm nay đẹp quá
Hoặc là hôm nay tôi vui quá
Hôm nay tôi buồn quá
Thì chúng ta đều không biết là câu đấy đúng hay sai
Và những câu đó không được gọi là mệnh đề
Chúng ta sang phần 2 nhỏ
Mệnh đề chứa biến
Trong sách học khoa có một ví dụ như thế này
Xếp câu N chia cho 3
Nếu bây giờ
Mình lấy N bằng 10 cho câu
Thì
Ta được một cái mệnh đề là
10 chia cho 3
Và dễ dàng thấy rằng là câu này là một mệnh đề sai
Vì 10 không chia cho 3
Cô viết tắt mệnh đề sai
Được chưa?
Thế còn lấy N bằng 9
Thì ta được câu nào nhỉ?
9 chia cho 3 đúng không?
Cô viết tắt 9 chia cho 3 như thế này
Và chúng ta thấy rằng đây là một mệnh đề đúng
Như vậy là
Đây là một mệnh đề chứa biến
Bởi vì
Đây là biến N và khi thay N
Bởi các giá trị cụ thể chúng ta
Có thể thu được mệnh đề đúng hoặc mệnh đề sai
Khi đó thì câu này được gọi là
Mệnh đề chứa biến
Bài tập số 3 trong sách khoan như thế này
X lớn hơn 3
Hãy tìm 2 giá trị thực của X
Để từ câu đã cho nhận được
Một mệnh đề đúng và một mệnh đề sai
Cô viết vào đây
X lớn hơn 3
Rất dễ dàng các bạn làm được bài này đúng không?
Lấy X bằng 4 đi
4 lớn hơn 3 ta được một mệnh đề đúng
Còn nếu mà lấy X bằng 2
Thì ta được là 2 bén 3
Như vậy là cái câu mà thay X bằng 2 vào đây ta được là
2 lớn hơn 3 là một mệnh đề sai
Và câu này cũng gọi là một mệnh đề chứa biến
Chúng ta sang phần số 2
Là mã là phủ định của một mệnh đề
Ký hiệu mệnh đề
Ta ký hiệu bởi chữ P
Và phủ định mệnh đề đó
Thì ta ký hiệu là P ngang
Chúng ta xếp ví dụ 1 cho cô
Nam và Minh tranh luận về loài rơi
Nam nói
Rơi là một loài chim, đây chính là mệnh đề P
Minh phủ định
Thì mệnh đề P ngang đây
P ngang là mệnh đề Minh nói
Rơi không phải là một loài chim
Như vậy là để phủ định một mệnh đề
Chúng ta chỉ cần thêm từ không
Hoặc không phải vào trước vị ngữ
Của mệnh đề đó
Ví dụ như cô có một câu như này
Nam là học sinh giỏi nhất lớp
Thế thì muốn phủ định mệnh đề đó ta làm thế nào
Ta chỉ cần là
Thêm từ không hoặc không phải vào thôi
Tức là Nam không phải là học sinh giỏi nhất lớp
Đúng không các bạn
Bây giờ xếp ví dụ 2 này
P
3 là một số nguyên tố
P ngang
3 không phải là một số nguyên tố
Chúng ta xếp tính đúng sai của
P và P ngang
3 rõ ràng là một số nguyên tố đúng không
Như vậy là P là một mệnh đề đúng
Khi mà P là một mệnh đề đúng
Thì P ngang
Là 3 không phải là một số nguyên tố
Lập tức là một mệnh đề sai
Quy nào
7 không chết cho 5
Quy ngang
7 chết cho 5
Chúng ta thấy rằng là
7 không bao giờ chết cho 5
Như vậy là
Quy là một mệnh đề đúng
Và nếu mà quy đúng
Thì 7 chết cho 5 là một mệnh đề sai
Nên quy ngang sai
Đó là ví dụ 2
Từ ví dụ 2 chúng ta thấy rằng
Nếu mà P đúng
Nếu P đúng
Thì phủ định của mệnh đề đó
Là P ngang phải là mệnh đề sai
Còn nếu mà P sai
Thì
P ngang là một mệnh đề đúng
Rồi bây giờ cô sẽ hướng dẫn
Các bạn làm bài tập
4 trong
Xe hóa trang 6 nhé
Hãy phủ định các mệnh đề sau
Bài 4 này
Mệnh đề P
Pi là một số yêu tỷ
Muốn phủ định mệnh đề P ta làm thế nào
Pi
Không phải đúng không
Hoặc là không là số yêu tỷ thôi
Tiếp theo này
Quy tổng 2 cạnh của 1 tam giác
Lớn hơn cạnh thứ 3
Và quy ngang là
Tổng 2 cạnh của tam giác
Không lớn hơn cạnh thứ 3
Và không lớn hơn được kiểu là bé hơn hoặc băng
Không lớn hơn
Cạnh thứ 3
Tiếp theo là
Xếp tính đúng sai của các mệnh đề trên
Và mệnh đề phủ định của chúng
Thì làm thế nào nhỉ, chúng ta nhìn cho cô
Pi không phải là số yêu tỷ đúng không
Như vậy là
P sẽ là sai
Khi mà P sai thì lập tức
P ngang nó sẽ là đúng
Tổng 2 cạnh 1 tam giác
Luôn lớn hơn cạnh thứ 3 là đúng đúng không
Như vậy là quy đúng
Thì quy ngang
Sẽ sai đúng không
Rồi, bây giờ chúng ta sang phần
3 la mã là mệnh đề kéo theo
Ví dụ trong
Ví dụ 3 trong sách học hoa nói rằng là
Câu nói nhé, cô viết lại câu nói
Nếu trái đất không có nước
Thì không có sự sống
Nếu trái đất không có nước
Thì không có sự sống
Nào
Cô sẽ đặt cái mệnh đề đầu tiên là
Trái đất không có nước, cái vế đầu tiên
Là P
Không có sự sống là Q
Và cái này được biểu diễn
Ở dạng là P suya Q
Và những cái mệnh đề
Có dạng là P suya Q
Được gọi là mệnh đề kéo theo
Nhớ chưa
P suya Q
Được gọi là mệnh đề kéo theo
Nào ghi vào tí nghĩa cho cô
Mệnh đề
Nếu P thì Q
Được gọi là mệnh đề kéo theo
Và mệnh đề
P suya Q thì còn được phát biểu là
P kéo theo Q
Hoặc là từ P
Suy ra Q
Bài tập số 5
Cô đọc nhé
Từ các mệnh đề này
P là gì
Gió mùa đông bắc về, Q trời trở lại
Thì hãy phát biểu P suya Q
Nếu gió mùa đông bắc về
Thì trời trở lại
Đúng chứ
Tao có một điều chú ý như sau
Là mệnh đề
P suya Q
Chỉ sai
Khi P đúng, Q sai
Cô dùng vút đỏ á
Sai khi này
P đúng
Q sai
Và sẽ đúng trong
Các trường hợp còn lại
Tất cả các trường hợp còn lại
Trong cái mệnh đề P suya Q ý
Thì người ta còn gọi là
P là điều kiện đủ
Để có Q
Còn Q là điều kiện cần để có P
Và các mệnh đề toán học ý
Người ta đều có phát biểu
Ở dạng là P suya Q cả
Và một mệnh đề toán học
Một định lý toán học
Là một mệnh đề đúng
Cô lấy một cái ví dụ như sau
Nếu
Một tam giác có
Đường trung tuyến
Đồng thời là đường cao
Là đường cao
Thì tam giác đó là tam giác gì nhỉ
Tam giác cân đúng không
Và P ở đây là gì
Một tam giác có đường trung tuyến
Đồng thời là đường cao
Còn Q là tam giác cân
Và một định lý toán học
Thì là một mệnh đề có dạng P suya Q
Và luôn luôn là mệnh đề đúng đúng không
P đúng
Và nhớ này
P suya Q chỉ sai khi P đúng
Q sai
Và trong các mệnh đề toán học ý
Thì người ta gọi P là giả thiết
Còn Q là kết luận
Của định lý
Cô viết vào đây nữa nhé
Các bạn nhớ nhé
P là giả thiết
Q là kết luận của định lý
Định lý toán học thì hình như phải là một mệnh đề đúng
Mới gọi là một định lý toán học nhé
Bài tập số 6 này
Cho tam giác ABC
Từ các mệnh đề
P
Tam giác ABC có 2 góc bằng 60 độ
Q là gì
ABC là một tam giác đều
Hay phát biểu định lý
P suya Q
Thì phát biểu như thế nào nhỉ
Tam giác ABC có 2 góc bằng 60 độ
Thì tam giác đó
Là một tam giác đều
Giả thiết là gì
Giả thiết là tam giác ABC có 2 góc bằng 60 độ
Thì là mệnh đề P
Kết luận là gì
Tam giác ABC là một tam giác đều
Bài tập số 6 có một yêu cầu nữa là
Phát biểu lại định lý này
Dưới dạng điều kiện cần
Điều kiện đủ
Thì cô phát biểu như sau
Tam giác ABC có 2 góc bằng 60 độ
Là điều kiện đủ để có tam giác đều
Điều kiện cần như thế nào nhỉ
ABC là một tam giác đều
Là nhiều kiện cần
Để
Tam giác
ABC có 2 góc bằng 60 độ
Như vậy là
Chúng ta đã vừa làm xong bài tập số 6
Xoay qua chăng 7
Và bây giờ chúng ta sang phần
45 mã mệnh đề đảo và mệnh đề tư lương
Bài tập 7 các em cùng làm phần phân tích với cô nhé
Cho tam giác ABC
Xét các mệnh đề
Dạng P-Q-Q sau đây
Câu A
Nếu ABC là một tam giác đều
Thì ABC là một tam giác cân
Câu B
Nếu ABC là một tam giác đều
Thì ABC là một tam giác cân
Và có một góc bằng 60 độ
Hãy phát biểu các mệnh đề
Q-Q-P
Tương ứng và xét tính đúng sai của chúng
Câu A
Phát biểu Q-Q-P
Nếu ABC là một tam giác cân
Thì ABC là một tam giác đều
Câu này là sai đúng không?
Bởi vì không phải tam giác cân nào cũng là tam giác đều đúng không?
Như vậy là
Q-Q-P của A
Thì là bị sai đúng không?
Câu B
Nếu ABC là một tam giác cân
Và có một góc bằng 60 độ
Thì tam giác ABC là một tam giác đều
Thì đây là một mệnh đề đúng đúng không?
Như vậy là
Chúng ta đảo lại của mệnh đề
Câu B
Q-Q-P thì đúng
Còn nếu chúng ta đảo lại Q-Q-P của câu A
Thì lại bị sai
Và như vậy là mệnh đề Q-Q-P
Được gọi là mệnh đề đảo
Của mệnh đề P-Q-Q
Biết vào vở cho cô
Mệnh đề
Q-Q-P
Gọi là mệnh đề đảo
Rồi
Và nếu mà cả 2 mệnh đề
Q-P và P-Q
Mà đều đúng
Thì ta nói P và Q là 2 mệnh đề tương đương
Nếu cả 2 mệnh đề
P-Q
Q-P
Đều đúng hết
Thì ta nói là
Thì đi
Ta nói P và Q là 2 mệnh đề tương đương
Ví dụ như là
Câu B
Câu B là
A-B-C là 1 tăng tắc đều
Và A-B-C là 1 tăng tắc cân
Và có 1 góc khoảng 60 độ
Thì
2 cái mệnh đề đó là 2 mệnh đề tương đương đúng không
Và khi đó ta ký hiệu
Là P tương đương với Q
Dùng dấu khi và chỉ khi
Đọc là
P tương đương Q này
Hoặc là P là điệu tiện cần
Và đủ để có Q
Hoặc là P khi và chỉ khi
Q
Như vậy có 3 cách đọc cho các em nhé
Ví dụ 5 các em tự làm nhé
Bây giờ cô dạy các em mốt vào phần tiếp theo
Đó là phần 5 la mã
Ký hiệu
Mọi và tồn tại
Ví dụ 6 này
Câu phát biểu này
Bình phương của mọi số thực đều lớn hơn hoặc bằng 0
Là 1 mệnh đề
Cô viết mệnh đề này ra nhé
Ví dụ 6
Bình phương của mọi số thực
Như vậy là mọi x thuộc r
X bình phương luôn lớn hơn
Hoặc bằng 0 đúng không
Và cái ký hiệu này
Để gọi là mọi nhé
Bài tập số 8 này
Phát biểu thành lời mệnh đề sau
Bài tập 8
Mọi n thuộc z
N cộng 1
Lớn hơn n
Phát biểu như nào
Mọi số nguyên
Thì
Ta luôn có là
Số liền trước n cộng 1
Luôn lớn hơn số liền sau đúng không
Hoặc là mọi số nguyên
Với mọi số nguyên thuộc z
Số đó cộng bên 1
Luôn lớn hơn số đó
Và mệnh đề này
Hình như là đây là mệnh đề đúng đúng không em
Ví dụ 6 này mệnh đề này
Cũng là mệnh đề đúng
Ví dụ 7 này
Có 1 số nguyên nhỏ hơn không
Là một mệnh đề
Có 1 số nguyên nhỏ hơn không
Có 1
Thì chúng ta dùng ký hiệu là tồn tại nhé
Có 1 tức là tồn tại
1 số nguyên n
1 số nguyên nhỏ hơn không
Đúng chứ
Như vậy là ở đây chúng ta nhắc lại này
Đây là ký hiệu mọi này
Đây là ký hiệu tồn tại 1 số nguyên n
Hoặc là mình có thể đọc là
Có 1 số nguyên n
Thuộc xét đến n nhỏ hơn không
Cái này có thể đọc là
Tồn tại
Hoặc là có 1
Bây giờ số 9
Phát biểu thành lời mệnh đề sau
Nào bây giờ chúng ta cùng phát biểu với cô
Là gì nhỉ
Có 1
Số nguyên x thuộc xét
Mà bình phương số đó
Bằng chính số đó
Mệnh đề này đúng hay sai
Đương nhiên là 1 mệnh đề đúng
Bởi vì 1 bình phương bằng 1
Như vậy là
Mệnh đề là
Có 1 số nguyên thuộc xét
Mà bình phương số đó bằng chính số đó
Là 1 mệnh đề đúng
Ví dụ 8
Ví dụ 8 như này
Mọi số thực
Đều có bình phương gấp 1
Mình phủ định
Không đúng, có 1 số thực
Mà bình phương của nó bằng 1
Chẳng hạn số 1
Như vậy là cái mệnh đề của Nam
Nói rằng là mọi số thực đều có bình phương gấp 1
Cô viết ra nhé
Là
Nam nói mệnh đề P
Mọi số thực
Đều bình phương của nó gấp 1
Còn bạn Minh phủ định
Mệnh đề đó
Chính là
Không đúng, có 1 số thực
Mà bình phương của nó bằng 1
Ví dụ như là số 1
Thì chỗ này mình dùng gì nhỉ
Tồn tại x thuộc error
Để mà x bình phương bằng 1 đúng không
Như vậy chúng ta
Thấy từ 2 ví dụ này
Cách phủ định một mệnh đề
Chúng ta chỉ cần là
Chuyển từ mọi thành tồn tại đúng không
Và thứ 2 nữa là
Dấu khác thì chuyển thành dấu bằng
Dấu bằng thì chuyển thành dấu khác đúng không
Như vậy là
Từ đó chúng ta biết cách phủ định
Mệnh đề này
Mọi chuyển thành tồn tại
Tồn tại thành mọi
Bằng thì khác, chuyển thành khác, còn khác thì chuyển thành bằng
Phần cuối cùng là
Cô sẽ giúp đỡ các em làm nốt bài tập 10
Và bài tập 11 trong xe khoa
10 là gì
Hãy phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề sau
P
Mọi động vật đều di chuyển được
Phủ định thì ta phải làm 2 vấn đề
Mọi chuyển thành có 1
Hoặc là tồn tại
Di chuyển được thì chúng ta
Chuyển thành không di chuyển được
Đúng chứ
Như vậy là phát biểu là gì
Có 1 loài động vật không di chuyển được
Được chứ
Bài 11 này
P là gì
Có 1 học sinh của lớp không thích học nguồn toán
Thì phải làm 2 việc
Một là gì
Có 1 chính là tồn tại
Thì phải chuyển thành mọi
Không thích học, chuyển thành thích học
Như vậy chúng ta phát biểu phủ định mệnh đề đó chính là gì
Mọi
Học sinh của lớp đều thích học toán
Hoặc là tất cả học sinh của lớp
Đều thích học nguồn toán
Và cô đã dạy hết
Chúng ta phần lý thuyết mệnh đề
Rất là dài đúng không các bạn
Nhưng mà bài tập thì lại rất dễ nhé
Cùng đón xem phần 2 để làm bài tập cùng cô nhé
Xin chào và hẹn gặp lại nghe em