Nhà sáng lập Pháp Luân Công, Đại sư Lý Hồng Chí công bố bài viết 'Vì sao có nhân loại'

Nhà sáng lập Pháp Luân Công, Đại sư Lý Hồng Chí công bố bài viết 'Vì sao có nhân loại'

T
Trí Thức VN
226K Lượt xem video·28 thg 1, 2023

Vào ngày 20 tháng 1 năm 2023, nhà sáng lập Pháp Luân Công, ông Lý Hồng Chí mà người Hoa vẫn thường gọi là Đại sư Lý, đã công bố bài viết “Vì sao có nhân loại”. Vision Times được ủy quyền đăng tải. Sau đây là toàn văn bản dịch của trang vn.minghui.org từ nguyên bản tiếng Trung.

https://big5.minghui.org/mh/articles/2023/1/20/455562.html

Tham khảo bản dịch tiếng Anh: https://en.minghui.org/html/articles/2023/1/21/206531.html

Dịch thô ngày: 21-1-2023; bản dịch có thể được chỉnh sửa trong tương lai để sát hơn với nguyên tác.

Ghi chú: (ghi chú là của người dịch Trung-Việt, chỉ để tham khảo).

1. chân tướng: sự thật.

2. thiên thể: chữ ‘thể’ này có nghĩa chung trong các từ nhân thể (thân thể người), Thần thể (thân thể của Thần), Phật thể, sinh mệnh thể; tức là chữ từ thiên thể không có nghĩa là một hành tinh hay ngôi sao.

3. tự ngã: cái tôi.

4. nhất thiết quy không: hết thảy quy [về] không; hóa vi trần ai, nhất thiết quy không → hóa thành cát bụi biến về hư vô; trần ai → bụi.

5. loạn tính: giới tính hỗn loạn, giao cấu hỗn loạn.

6. độc phẩm: ma túy, thứ độc hại.

7. loạn tượng: biểu hiện (tượng) đặc trưng của sự rối loạn.

8. Sáng Thế Chủ: cũng có nơi dịch là Chúa Sáng Thế, nghĩa bề mặt là đấng Chủ/Chúa sáng tạo ra thế giới.

9. vô Thần chi địa: nơi không có Thần. Pháp giới: theo ngu ý của người dịch, chữ ‘giới’ này là cùng nghĩa chữ ‘giới’ trong từ ‘Tam giới’, ‘Dục giới’, ‘Sắc giới’, và ‘Vô sắc giới’. Tiếng Hoa chữ ‘giới’ có thể hiểu về phân hoạch không gian (ví như giới tuyến, biên giới), còn chữ ‘thế’ có thể hiểu là phân hoạch thời gian (ví như tiền thế →đời trước, thế giới →thời không).

10. tuần hoàn thể hệ: tạm dịch là hệ thống tuần hoàn.

11. địa thượng chúng sinh: tạm dịch là chúng sinh trên [mặt] đất.

12. thiên: chỗ này tạm dịch là trời.

13. nhân sinh khổ đoản: đời người khổ và ngắn.

14. thắng giả vi vương, binh tranh thiên hạ, cường giả vi anh hùng: kẻ chiến thắng làm vua, dùng binh mà tranh đoạt thiên hạ, kẻ mạnh làm anh hùng.

15. khả hành: có thể hiểu cả 2 nghĩa ở chỗ này, (i) chấp nhận được, cái lý đó được mọi người coi là hợp lý, không sai, (ii) có thể thành công, tức là làm theo cái lý đó thì có thể đạt được mục đích, đó là cái lý đúng.

16. lạp tử: hạt; vi lạp → vi hạt; các đơn vị như phân tử, nguyên tử, v.v. cho đến cả hành tinh, thiên hà, v.v. đều được gọi là lạp tử.

17. nê thổ: bùn đất.

18. thiên vũ: thiên thể vũ trụ. thiên vũ chúng sinh: chúng sinh khắp thiên thể vũ trụ.

19. trùng tân: làm lại một mới trùng lặp; tùng tân: lại một lần từ mới.

20. vô thần luận: (atheism) không tin rằng có Thần Phật tồn taị. tiến hóa luận: học thuyết tiến hóa, không tin rằng Thần đã tạo ra con người.

21. hạ thế: xuống thế gian.

22. hồi đầu thị ngạn: quay đầu là bờ.

23. tiền nhân hậu quả: nhân quả trước sau, cái nhân từ trước và cái quả sau này, cái hạt gieo từ trước mà sau này có cây có quả.