
3 Phút Tiếng Anh Mỗi Ngày - Phân Biệt Hard - Hardly | Ms Hoa Giao Tiếp
3 Phút tiếng Anh mỗi ngày (Phần 5)
Phân biệt 2 từ dễ nhầm lẫn: Hard - Hardly
⚠️ HARD là trạng từ. Thường đứng sau động sau động từ
● Hết sức cố gắng
E.g. Are you willing to work hard to succeed?
● Chắc (nắm, ôm,..), mạnh (đánh, đập,..), nhiều (uống, mưa,..)
E.g. It’s raining hard
● (suy nghĩ,..) Cẩn thận
E.g. You thought long and hard before deciding to move house
⚠️ HARDLY (adv) thường đứng trước động từ
● Hiếm khi (=scarcely = barely=…).
E.g. The trains hardly come between midnight and 6:00am.
● Hardly ever (hầu như không bao giờ), hardly any + N (hầu như không còn)
E.g. There’s hardly any tea left
He hardly ever calls me
● Can/could + hardly + Verb : (nhấn mạnh) khó khăn để làm gì
E.g. I can hardly keep my eyes open
● Diễn tả rằng vừa mới bắt đầu, diễn ra
E.g. We can’t stop for coffee now, we ‘ve hardly started
● Diễn tả việc khó mà thừa nhận
E.g. She is hardly likely to admit she was wrong
NOTE: HARDLY có thể trái nghĩa với HARD khi chúng làm trạng từ. So sánh:
Cathrine worked hard on the project all day - nỗ lực rất nhiều
Cathrine hardly worked on the project all day - hầu như không làm gì
Did you work hard on something today or were you hardly working?
👉 Đừng quên đăng ký kênh của Ms Hoa Giao Tiếp để nhận lời nhắc cho video sau nhé!
#MsHoaGiaoTiep #TiengAnhgiaotiep
