#chuyenvan

#tailieuchuyenvan

#traihehungvuong

#vuihocvan

Đề và hướng dẫn chấm thi môn ngữ văn 11, Kỳ thi chọn học sinh giỏi Trại hè Hùng Vương lần thứ 19, năm 2025

 KỲ THI OLYMPIC TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG

MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 11

Thời gian: 180 phút 

Ngày thi: 06 tháng 8 năm 2025

Đề thi gồm 01 trang 

Lưu ý: Thí sinh làm mỗi câu của đề thi trên từng tờ giấy thi phân biệt.

Câu 1 (8,0 điểm).

Đứng trước những vấn đề nan giải của đời sống, một nhân vật trong vở kịch Mùa hạ cuối cùng của cố nghệ sĩ Lưu Quang Vũ đã từng suy ngẫm và cho rằng: 

“Mỗi chúng ta chẳng là gì hết. Cái thành phố ta ở chỉ là một chấm nhỏ xíu trên quả địa cầu, ta chỉ là một con người bé nhỏ trong thành phố, mà quả địa cầu này cũng chỉ là một chấm nhỏ trong vũ trụ vô tận... Chúng ta gắng sức mà làm gì…” 

 (Lưu Quang Vũ, Mùa hạ cuối cùng, NXB Kim Đồng, Hà Nội, 1984, trang 40)

Hãy viết bài văn chia sẻ suy nghĩ của mình để đối thoại với nhân vật trong vở kịch.

Câu 2 (12,0 điểm).

“Cũng giống như giọng nói của con người, giọng điệu của tác phẩm văn học mang tính tổng hợp và độc đáo rất cao, là yếu tố có độ tin cậy lớn để nhận ra người nói cũng như tác giả của một tác phẩm nào đó.”

(Dẫn theo cuốn Tư tưởng và phong cách nhà văn những vấn đề lí luận và thực tiễn, Trần Đăng Suyền, NXB ĐH Sư phạm, 2019)

Bằng trải nghiệm văn học của mình, anh/chị hãy làm sáng tỏ nhận định trên.

----- HẾT -----

ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM ĐỀ THI CHÍNH THỨC

I. LƯU Ý CHUNG:

1. Đáp án được xây dựng theo yêu cầu đánh giá năng lực nên giám khảo tập trung xem xét phương hướng và cách thức giải quyết vấn đề của thí sinh; chú ý đánh giá nội dung bài làm theo hướng mở, khuyến khích sáng tạo, tránh áp đặt.

2. Khi chấm bài, giám khảo đánh giá bao quát cả nội dung và hình thức; phát hiện và đánh giá cao những bài viết có cá tính, sáng tạo, có sức thuyết phục cao. Đối với những bài làm có ý tưởng riêng và cách diễn đạt, triển khai khác với Đáp án, giám khảo cần xem xét tính thuyết phục của bài viết để chấm điểm hợp lí.

II. ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM

Câu 1: Nghị luận xã hội (8,0 điểm)

1. Yêu cầu chung:

- Xác định đúng, triển khai và làm sáng tỏ được vấn đề nghị luận theo một cấu trúc chặt chẽ.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các luận điểm phù hợp với bài văn nghị luận xã hội; đảm bảo yêu cầu cả về ý tưởng và hành văn.

- Lựa chọn được các thao tác nghị luận phù hợp; trình bày, sử dụng các lí lẽ xác đáng và bằng chứng thuyết phục.

- Thể hiện được ý tưởng cá nhân, có cách nhìn mang đậm cá tính.

2. Yêu cầu cụ thể:

2.1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận xã hội (0,5 điểm)

- Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận.

- Kết bài: khẳng định được vấn đề nghị luận.

2.2. Giải thích được vấn đề nghị luận (1,0 điểm)

Biết cắt nghĩa, lí giải các từ ngữ, hình ảnh, cách nói để nhận diện được vấn đề cần bàn luận, đối thoại.

- Từ ngữ:

+ Những vấn đề nan giải của đời sống: những vấn đề khó khăn đòi hỏi phải đối mặt và giải quyết.

+ Băn khoăn của nhân vật về sự bé nhỏ của con người trước những vấn đề nan giải của đời sống: Đặt con người trong mối tương quan với thành phố nơi ta ở - quả địa cầu - vũ trụ vô tận để chỉ ra rằng mỗi cá thể người vô cùng nhỏ bé đến mức chẳng là gì hết trong đời sống đông đúc và rộng lớn này. Từ đó, nhân vật cho rằng mọi cố gắng của chúng ta với hi vọng làm thay đổi đời sống này gần như là vô nghĩa. Chúng ta gắng sức mà làm gì?

- Vấn đề bàn luận: đối thoại với quan điểm, cách sống bi quan về vị trí, vai trò của con người trước các vấn đề nan giải của đời sống.

2.3. Bình luận, làm sáng tỏ vấn đề nghị luận (2,5 điểm)

a. Lí giải được cơ sở của mối băn khoăn của nhân vật [0,5]

Phân tích, chỉ ra được lí do dẫn đến mối băn khoăn của nhân vật về vị trí, vai trò bé nhỏ của con người trước các vấn đề nan giải của đời sống.

Gợi ý:

- Đời sống luôn có những vấn đề nan giải, ảnh hưởng tiêu cực đến con người, nằm ngoài khả năng giải quyết của mỗi cá nhân đơn lẻ (chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, sự suy thoái đạo đức, sự xuống cấp về văn hoá, băng hoại tình người, hiểm hoạ công nghệ,…)

- Trước những vấn đề nan giải của đời sống, con người thường cho rằng mỗi cá nhân là nhỏ bé, có giới hạn về khả năng, quyền năng, dù gắng sức cũng không giải quyết được.

b. Phân tích, đánh giá được quan điểm của nhân vật [0,5]

Phân tích, đánh giá được hậu quả của quan điểm về sự bé nhỏ, không gắng sức của cá nhân trước các vấn đề nan giải của đời sống.

Gợi ý:

- Mọi vấn đề nan giải không thể được giải quyết, hậu quả ngày càng trầm trọng, ảnh hưởng tiêu cực tới đời sống của mỗi cá nhân cũng như cản trở sự phát triển tốt đẹp của cộng đồng, thế giới.

- Hạn chế sự phát triển của mỗi con người, hình thành lối sống thờ ơ, vô trách nhiệm trước các vấn đề đời sống…

c. Đối thoại, đưa ra quan điểm của bản thân/ Đề xuất cách suy nghĩ, ứng xử phù hợp trước những vấn đề nan giải của đời sống [1,0]

Từ bày tỏ ý kiến về quan điểm của nhân vật, đề xuất quan điểm của bản thân, cách ứng xử phù hợp trước các vấn đề nan giải của đời sống.

Gợi ý:

- Nhận thức được mối liên quan, sức ảnh hưởng của những vấn đề nan giải của đời sống đối với mỗi cá nhân…

- Nhận thức được vị trí, tầm quan trọng của mỗi người trong việc là một phần và làm nên cái chúng ta lớn mạnh.

- Tự giác, trách nhiệm, gắng sức tham gia giải quyết các vấn đề nan giải của đời sống, của cộng đồng, thời đại.

d. Phân tích, làm sáng tỏ được ý nghĩa, sự cần thiết của cách ứng xử phù hợp trước các vấn đề nan giải của đời sống.[0,5]

Gợi ý:

 - Sự gắng sức của mỗi người góp phần giải quyết các vấn đề nan giải của đời sống, mang đến sự thay đổi tốt đẹp cho cộng đồng. Đặc biệt trong thời đại hội nhập, toàn cầu hóa, sự gắng sức của mỗi người sẽ tạo nên sức mạnh kết nối, lan tỏa để giải quyết những vấn đề nan giải có phạm vi, mức độ ảnh hưởng rộng lớn (thành phố, thế giới, vũ trụ…)

- Sự gắng sức giúp con người vươn tầm, vượt lên sự nhỏ bé hữu hạn để làm được những điều lớn lao, giữ vai trò chủ chốt, tiên phong trong giải quyết các vấn đề nan giải của đời sống, mở ra những trang mới cho sự vận động, phát triển của đời sống…

2.4Liên hệ, mở rộng, rút ra bài học (1,5 điểm)

Liên hệ, mở rộng:

 Mở rộng bàn luận để thấy những góc nhìn đa chiều về vấn đề nghị luận.

Gợi ý:

+ Nhận thức được mối liên hệ, biểu hiện của quan điểm, cách ứng xử biện minh, né tránh, thoái thác trước các vấn đề nan giải trong đời sống người Việt, trong truyền thống văn hóa và đời sống hiện nay…

+ Nhận thức được về khả năng, quyền năng của cá nhân để tránh ảo tưởng, mạo hiểm khi giải quyết các vấn đề nan giải của đời sống.

+ Đề xuất được cách thức, con đường để giải quyết các vấn đề nan giải của đời sống: không chỉ cần sự gắng sức của cá nhân, còn cần sự chung tay của cả cộng đồng, biết tìm cách thức phù hợp, hiệu quả…

- Bài học:

Rút ra được bài học phù hợp, có ý nghĩa tích cực với bản thân.

Gợi ý:

+ Nhận thức về mối quan hệ giữa bản thân với các vấn đề nan giải của đời sống đương thời.

+ Gắng sức góp phần giải quyến các vấn đề đó bằng những hành động, việc làm cụ thể, thiết thực.

2.5. Dẫn chứng minh họa và trải nghiệm bản thân (2,0 điểm)

- Lựa chọn được dẫn chứng phù hợp, làm sáng tỏ cho lập luận.

- Lựa chọn được dẫn chứng phong phú, đa dạng, kết hợp trải nghiệm của bản thân với những số liệu, sự kiện, hiện tượng đời sống, xã hội …

- Lựa chọn được những dẫn chứng độc đáo, có sức thuyết phục cao.

Câu 2: Nghị luận văn học (12,0 điểm)

1. Yêu cầu chung

- Xác định đúng, triển khai và làm sáng tỏ được vấn đề nghị luận theo một cấu trúc chặt chẽ.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các luận điểm phù hợp với bài văn nghị luận văn học; đảm bảo yêu cầu cả về ý tưởng và hành văn.

- Lựa chọn được các thao tác nghị luận phù hợp; trình bày, sử dụng các lí lẽ xác đáng và bằng chứng thuyết phục.

- Thể hiện được ý tưởng cá nhân, có cách nhìn mang đậm cá tính.

2. Yêu cầu cụ thể:

2.1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận văn học (0,5 điểm)

- Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận.

- Kết bài: khẳng định được vấn đề nghị luận.

2.2. Giải thích được vấn đề nghị luận (1,0 điểm)

Biết cắt nghĩa, lí giải các từ ngữ để hiểu ý nghĩa của nhận định, nhận diện được vấn đề cần bàn luận.

Giọng nói của con người: là lối nói, giọng điệu biểu thị thái độ nhất định trong hoạt động giao tiếp hàng ngày.

Giọng điệu của tác phẩm văn học: một phương diện của tác phẩm, thể hiện tiếng nói, cách nói, sắc thái cảm xúc, tư tưởng của tác giả.

- Giọng điệu của tác phẩm văn học mang tính tổng hợp và độc đáo rất cao: giọng điệu bao trùm, xuyên thấm mọi yếu tố, phương diện của tác phẩm và mang nét riêng khó lẫn so với tác giả, tác phẩm khác. 

- yếu tố có độ tin cậy lớn để nhận ra người nói cũng như tác giả

→ Vấn đề nghị luận: khẳng định vai trò của giọng điệu độc đáo, xuyên thấm các yếu tố trong tác phẩm văn học trong việc làm nên phong cách nghệ thuật của nhà văn.

2.3. Bình luận, làm sáng tỏ vấn đề cần bàn luận: (4,0 điểm)

a. Chỉ ra nguyên nhân vì sao giọng điệu của tác phẩm văn học mang tính tổng hợp và độc đáo 

Gợi ý:

- Lí giải tính tổng hợp của giọng điệu: Văn học là sự cất tiếng, là phát ngôn của một cá thể trước hiện thực cuộc sống, con người. Tiếng nói ấy không chỉ hiện diện ở bề mặt ngôn từ mà còn ở tầng sâu của văn bản, xuyên thấm từ hình tượng nghệ thuật tới kết cấu tổ chức văn bản…

- Lí giải tính độc đáo: Giọng điệu trong tác phẩm là tiếng nói của cá thể, mang tính đối thoại, đậm cá tính riêng. Đặc biệt ở những tác giả lớn, có tầm vóc, có bản sắc riêng thì giọng điệu càng độc đáo.

- Nhu cầu của người tiếp nhận: đến với văn học để lắng nghe tiếng nói của một chủ thể phát ngôn, đối thoại về đời sống, con người.

b. Chỉ ra biểu hiện của tính tổng hợp và độc đáo của giọng điệu trong tác phẩm văn học

Gợi ý:

- Chỉ ra các cấp độ, yếu tố của tác phẩm văn học, thấy được giọng điệu chi phối, bao trùm, liên kết để tạo nên tính chỉnh thể cho tác phẩm.

- Chỉ ra được khả năng đối thoại của giọng điệu đó với những giọng điệu, tiếng nói khác trong đời sống văn học.

c. Chỉ ra được các nhân tố làm nên tính độc đáo của giọng điệu trong tác phẩm văn học 

Gợi ý:

- Tài năng thiên bẩm của người nghệ sĩ + Ảnh hưởng của môi trường sống.

- Năng lực và hiểu biết về đời sống, đem đến cách nhìn riêng, cách lí giải riêng của nhà văn trong từng tác phẩm.

- Sự gắn bó máu thịt với đời sống, đem đến cảm hứng sáng tạo mãnh liệt.

- Vốn tri thức, vốn văn hóa giúp nhà văn vừa học hỏi, vừa đối thoại để tạo nên giọng điệu riêng trong tác phẩm.

d. Chỉ ra, phân tích được ý nghĩa, giá trị của giọng điệu mang tính tổng hợp và độc đáo rất cao trong tác phẩm văn học 

Gợi ý:

- Thúc đẩy nhà văn nỗ lực, gắng sức tạo giọng điệu, diện mạo, bản sắc cá nhân độc đáo để làm phong phú thêm cho đời sống văn học.

- Mở rộng chân trời nhận thức cho người đọc.

2.4. Mở rộng, nâng cao được vấn đề nghị luận và rút ra bài học (2,0 điểm)

a. Mở rộng, nâng cao được vấn đề nghị luận:

Mở rộng bàn luận để thấy những góc nhìn đa chiều về vấn đề nghị luận.

Gợi ý:

- Đặt vấn đề bàn luận trong lịch sử văn học để lí giải sự xuất hiện của giọng điệu độc đáo trong những giai đoạn khác nhau (VD: điều kiện để nhà văn có được giọng điệu độc đáo: sự dân chủ trong đời sống văn học…)

b. Rút ra bài học:

Rút ra được bài học phù hợp, có ý nghĩa tích cực với nhà văn và người đọc…

Gợi ý:

- Với người sáng tác: Để tìm được một giọng điệu riêng đòi hỏi người nghệ sĩ phải có cá tính sáng tạo, công phu trong lao động nghệ thuật, tích lũy vốn sống, kinh nghiệm sống và chuyển hóa những kinh nghiệm đó thành chất sống trong tác phẩm nghệ thuật.

- Với người tiếp nhận: Khi tiếp nhận phải tìm ra được giọng chủ đạo của tác giả đó để thấy được bức thông điệp thẩm mĩ mà nhà văn gửi gắm trong tác phẩm văn học.

2.5. Năng lực chọn lựa, phân tích dẫn chứng để làm sáng tỏ cho lập luận (4,0 điểm)

Thí sinh cần chọn được những dẫn chứng phù hợp, tiêu biểu, phong phú để làm sáng tỏ cho lập luận.

Lựa chọn, phân tích dẫn chứng cần bám sát để làm sáng tỏ nội dung bàn luận:

- Giọng điệu trong tác phẩm mang tính tổng hợp cao.

- Giọng điệu trong tác phẩm mang nét riêng độc đáo.

- Giọng điệu độc đáo là yếu tố tin cậy để nhận diện phong cách tác giả, đặc biệt là những nhà văn lớn.

Diễn đạt: sáng rõ, logic, thuyết phục, vốn từ và cách diễn đạt phong phú, ấn tượng; thể hiện năng lực cảm thụ tác phẩm.

Tổng điểm toàn bài: 20,00

----- HẾT -----