28 thg 6, 2024
14 phút đọc
1,6Klượt xem
14 phút đọc

NHỮNG GỢI Ý VÀ HƯỚNG DẪN TỪ CHƯƠNG 3 ĐẾN CHƯƠNG 5 MÔN LUẬT HIẾN PHÁP

Chương 3. CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ

14. Trình bày khái niệm chế độ chính trị. Nêu nội dung cơ bản của chế độ chính trị nước cộng hòa XHCN Việt Nam theo Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung 2025).

  • SV nêu khái niệm chế độ chính trị dưới một trong các khía cạnh như: (1) tổ chức thực thi quyền lực nhà nước; (2) dưới góc độ xét theo quan điểm cấu trúc hệ thống; (3)xét từ góc độ pháp luật nói chung.
  • SV căn cứ vào chương 1, Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung 2025) để nêu những nội dung cơ bản nhất về chế độ chính trị như (chủ quyền Nhân dân, chính thể của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, bản chất Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, nguyên tắc thực thi quyền lực nhà nước; phương thức hình thành cơ quan quyền lực tối cao là Quốc hội và cơ quan quyền lực ở địa phương (tổ chức thành hai cấp); Hệ thống chính trị của NN CHXH (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo) ; nguyên tắc Nhân dân thực hiện quyền lực được nhà nước (thực hiện trực tiếp và thực hiện thông qua ủy quyền).... 

15. Phân tích nội dung cơ bản về chính thể của nước CHXHCNVN theo Hiến pháp 2013 (sửa đổi, bổ sung 2025).

  • SV nêu định nghĩa hình thức chính thể.
  • SV nêu chính thể của Nhà nước CHXHCN Việt Nam là Cộng hòa dân chủ
  • SV lấy căn cứ pháp lý trong Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung 2025) để làm rõ: (1) quyền lực Nhà nước nằm trong tay Nhân dân; Nhân dân bầu cử cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất là Quốc hội (có nhiệm kỳ 5 năm).   

16. Phân tích bản chất của nước CHXHCNVN quy định của Hiến pháp 2013 (sửa đổi, bổ sung 2025).

  • SV dựa vào căn cứ pháp lý Điều 2, Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi,bổ sung 2025) về bản chất
  • SV phân tích bản chất Nhà nước CH XHCN Việt Nam: (1) là nhà nước pháp quyền XHCN; (2) là nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân.

17. Phân tích vai trò của ĐCS trong hệ thống chính trị của nước CHXHCNVN. Biểu hiện vai trò của Đảng trong thực tế hiện nay.

  • SV nêu căn cứ pháp lý Điều 4, Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi,bổ sung 2025);
  • SV phân tích vai trò lãnh đạo (lđ) Nhà nước và XH của ĐCS VN: (1) lãnh đạo bằng chủ trương, đường lối, chính sách; (2) lđ bằng đào tạo đảng viên phẩm chất đạo đức, chuyên môn… để giới thiệu cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền; (3) lđ bằng kiểm tra, giám sát hoạt động của TCĐ, ĐV và kỷ luật những chủ thể vi phạm.

18. Phân tích  vai trò của NN trong hệ thống chính trị của nước Việt Nam. Biểu hiện vai trò của NN trong thực tế hiện nay

  • SV căn cứ vào Điều 3, Điều 8, Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi,bổ sung 2025);
  • SV phân tích vai trò quản lý xã hội bằng pháp luật của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam bằng các hình thức pháp lý (ban hành pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật và bảo vệ pháp luật).

19. Phân tích vai trò của của Mặt trận tổ quốc VN trong hệ thống chính trị của Việt Nam. Biểu hiện vai trò của MTTQ VN trọng thực tế hiện nay. 

  • SV căn cứ vào Điều 9, Điều 10 Hiến pháp năm 2013(sửa đổi, bổ sung 2025)
  • SV phân tích vai trò của Mặt trận tổ quốc Việt Nam là cơ sở để thực hiện chính quyền nhân dân (công dân thuộc các tổ chức là thành viên của mặt trận tổ quốc Việt Nam. Tại đó, công là thành viên các tổ chức được bày tỏ ý chí, nguyện vọng của bản thân đối với các chính sách, pháp luật của Nhà nước). Các tổ chức này có quyền lên tiếng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các thành viên thuộc tổ chức mình. 

 

  • Chương 4. QUYỀN CON NGƯỜI; QUYỀN, NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN

20. Phân tích khái niệm quyền con người. Phân tích khái niệm quyền công dân. Phân biệt “quyền con người”, “quyền công dân”.

  • SV nêu khái niệm quyền con người, quyền của công dân (trong slide, giáo trình đã được học, nghiên cứu);
  • SV dùng bảng để phân biệt/ chỉ ra điểm khác nhau cơ bản dưới các tiêu chí sau: (1) cơ sở pháp lý quy định; (2) chủ thể của quyền con người, của quyền  công dân; (3) thời điểm phát sinh quyền con người, quyền công dân; (4) cơ chế bảo đảm thực hiện

24. Phân tích quy định: “quyền con người, quyền công dân được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật” (K1, Đ14, HP năm 2013 (sửa đổi,bổ sung 2025))

  • SV phân tích Hiến pháp ghi nhận quyền công dân trong các lĩnh vực: (1) dân sự, chính trị; (2) kinh tế, văn hóa, xã hội. Mỗi nhóm quyền cần cho ít nhất 01 ví dụ về quyền
  • SV phân tích Nhà nước tôn trọng, bảo đảm thực thi quyền trên các lĩnh vực trên như thế nào? SV cần nêu các cơ quan tổ chức thi hành pháp luật (các cơ quan quản lý hành chính nhà nước) như thế nào? Cho ví dụ cụ thể biện pháp bảo đảm thực thi quyền (02 biện pháp thuyết phục và cưỡng chế).
  • SV phân tích Nhà nước bảo vệ quyền của công dân: (1) quy định những loại TNPL dự kiến sẽ áp dụng cho chủ thể vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền của công dân; (2) quy định thẩm quyền của cơ quan nhà nước trong việc bảo đảm thực hiện quyền công dân.   

25. Hãy cho ví dụ về các (nhóm) quyền con người theo Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi 2025). Hãy chứng minh những quy định về quyền con người trong Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung 2025) phù hợp với các Công ước quốc tế về quyền con người mà Việt Nam đã tham gia ký kết và phê chuẩn.  

  •  SV trình bày quyền cơ bản của công dân được trao trên các lĩnh vực: (1) dân sự, chính trị; (2) kinh tế, văn hóa, xã hội. Mỗi lĩnh vực thuộc mỗi nhóm cho ít nhất 01 ví dụ với căn cứ pháp lý cụ thể.
  • SV sử dụng Công ước quốc tế về quyền dân sự, chính trị hoặc Công ước quốc tế về quyền kinh tế, văn hóa, xã hội để chứng minh quy định về quyền cơ bản trong Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung 2025) đã được quy định trong Công ước tại Điểm, Khoản, Điều luật nào.

26. Phân tích quy định “ Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng (Khoản 2 Điều 14 Hiến pháp 2013 (sửa đổi, bổ sung 2025)).

  • SV nêu căn cứ pháp lý khẳng định Nhà nước Việt Nam trao cho con người,  công dân những quyền cơ bản trong các lĩnh vực: dân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
  • SV nêu căn cứ pháp lý khẳng định Nhà nước tôn trọng, bảo đảm cho con người, công dân thực hiện các quyền cơ bản của mình.
  • SV nếu căn cứ pháp lý khẳng định Nhà nước bảo vệ quyền con người, công dân.
  • SV khẳng định quyền con người, quyền công dân chỉ bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội….. SV cần nêu ít nhất 01 trường hợp thực tế. Ví dụ quyền tự do đi lại của con người có thể bị hạn chế do bị cách ly (để đảm bảo sức khỏe cộng đồng).

27. Hãy trình bày điểm mới của chế định quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong HP năm 2013 (sửa đổi, bổ sung 2025) so với HP năm 1992 (sđ, bs năm 2001).

  • SV dùng bảng để trình bày điểm mới của chế định quyền con người trong các lĩnh vực dân sự,  kinh tế, văn hóa, xã hội. SV nêu căn cứ pháp lý.
  • SV dùng bảng để trình bày điểm mới của chế định quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân trong các lĩnh vực dân sự,  kinh tế, văn hóa, xã hội. SV nêu căn cứ pháp lý

 

 

CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CHẾ ĐỘ KINH TẾ/ XÃ HỘI/ VĂN HÓA/ GIÁO DỤC/ KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ/ MÔI TRƯỜNG 

30.  Trình bày nội dung chính sách: kinh tế/ xã hội/văn hóa/ giáo dục/ khoa học, công nghệ và môi trường của Nhà nước VN theo quy định của PL hiện hành.

SV dựa trên những bài tập tình huống mà giảng viên (GV)  đã gửi.

30A. GV đã gửi số liệu và đặt câu hỏi hướng dẫn.

+ SV căn cứ vào Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi 2025) trình bày: Nền kinh tế được xây dựng trên các hình thức sở hữu nào? Có những thành phần kinh tế nào? Mục tiêu phát triển nền kinh tế của quốc gia? Nêu các nguyên tắc quản lý nền kinh tế Việt nam.

+SV dựa trên những thông tin về thành công và khó khăn của nền kinh tế VN năm 2024/2025… để nêu một số giải pháp (trong đó có ít nhất 01 giải pháp hoàn thiện pháp luật) để giúp Nhà nước quản lý kinh tế vượt qua khó khăn.

30B. GV đã gửi số liệu và đặt câu hỏi hướng dẫn

-Trên cơ sở báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của Việt Nam năm 2024/2025 (hoặc 06 tháng đầu năm 2025), SV trả lời các câu hỏi trong bài cụ thể gồm:

+ Căn cứ vào Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi 2025) và pháp luật hiện hành: SV nêu những vấn đề cơ bản, cốt lõi đảm bảo an sinh cho người dân; 

+ Căn cứ báo cáo thực tế, SV nêu một số những kết quả (ưu điểm, hạn chế) trong lĩnh vực xã hội trong năm 2024/2025.

+SV nêu một số giải pháp (trong đó có ít nhất 01 giải pháp dưới góc độ pháp lý) nhằm khắc phục hạn chế đó.

30C. Giảng viên  gửi số liệu và đặt câu hướng dẫn 

+ Căn cứ vàv Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi 2025) nêu chính sách về KH - CN

+ SV nêu những thành tựu và một số tồn tại cơ bản của Việt Nam trên lĩnh vực khoa học – công nghệ năm 2024/2025.... 

+SV nêu một số giải pháp (ít nhất 01 giải pháp dưới góc độ pháp lý) nhằm khắc phục hạn chế đó.

30D.  Giảng  viên gửi số liệu và đặt câu hỏi hdan

- Căn cứ vào HP và pháp luật hiện hành: Nêu những nội dung cốt lõi của vấn đề môi trường ở VN. Một số thành tựu và tồn tại cơ bản của Việt Nam trên lĩnh vực môi trường năm 2024/2025…. Một số khuyến nghị (có ít nhất 01 giải pháp dưới góc độ pháp lý) nhằm phát huy khắc phục tồn tại

30E.  Giảng viên gửi số liệu và đặt câu hỏi hdan

- Căn cứ vào HP và pháp luật hiện hành: Nêu những nội dung cốt lõi của vấn đề văn hóa Việt Nam. Một số thành tựu và một số tồn tại cơ bản của Việt Nam trên lĩnh vực văn hóa năm 2023/2024/2025. Một số khuyến nghị (dưới góc độ pháp lý) nhằm phát huy khắc phục tồn tại

CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VỀ AN NINH QUỐC GIA

31.  SV căn cứ vào HP năm 2013 (sửa đổi 2025) và pháp luật hiện hành

  • SV nêu những nội dung cốt lõi của vấn đề an ninh quốc gia.
  • SV nêu một số những thành tựu và tồn tại cơ bản của Việt Nam trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh năm 2023/2024/2025 (báo cáo đã được giảng viên gửi) 
  • SV một số kiến nghị (ít nhất 01 giải pháp/ kiến nghị dưới góc độ pháp lý) nhằm phát huy ưu điểm và khắc phục hạn chế.

     

Chương 5. CHẾ ĐỘ BẦU CỬ Ở VIỆT NAM

31. Phân tích nội dung, ý nghĩa nguyên tắc bầu cử phổ thông.

  • SV nêu căn cứ pháp lý trong HP năm 2013( sửa đổi, bổ sung 2025)
  • SV phân tích nội dung nguyên tắc
  • SV nêu ý nghĩa nguyên tắc 

32. Phân tích nội dung, ý nghĩa nguyên tắc bầu cử bình đẳng.

  • SV nêu căn cứ pháp lý trong HP năm 2013( sửa đổi, bổ sung 2025)
  • SV phân tích nội dung nguyên tắc
  • SV nêu ý nghĩa nguyên tắc 

33.  Phân tích nội dung, ý nghĩa nguyên tắc bầu cử trực tiếp và bỏ phiếu kín.

  • SV nêu căn cứ pháp lý trong HP năm 2013( sửa đổi, bổ sung 2025)
  • SV phân tích nội dung nguyên tắc
  • SV nêu ý nghĩa nguyên tắc 

34.    Hãy luận giải vì sao ngành LHP là ngành luật chủ đạo trong hệ thống PL Việt Nam?

SV căn cứ vào: (1) đối tượng điều chỉnh của ngành LHP là nhiều nhóm quan hệ xã hội ; (2) các quy định trong Hiến pháp  được  Nhà nước  sử dụng  làm cơ sở ban hành quy định pháp luật trong các lĩnh vực cụ thể khác