#baivannghiluanxahoi

#hocnguvanthpt

#nguvan11bai9

#onthicuoinam

Đề Ngữ văn 11 thời gian 90 phút -Tích hợp dạy bài mới và ôn thi cuối năm học

I.    ĐỌC HIỂU VĂN BẢN SAU VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
      Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ mang một tấm lòng yêu nước sâu nặng. Trong cuộc đời cầm bút của mình, nhà thơ luôn lấy quan niệm đạo đức, tấm lòng vì dân vì nước làm tâm điểm trong sự nghiệp sáng tác của mình. Viết về nhiều đề tài khác nhau, nhưng có lẽ luôn sát cánh và cập nhật nhất vẫn là những vần thơ chống giặc, cổ động tinh thần yêu nước cùng nhân dân. Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là tác phẩm tiêu biểu cho những áng văn yêu nước của tác giả, thể hiện một quan niệm, một cách nhìn mới về người anh hùng của nhà thơ trong văn học.
     Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết theo thể phú luật Đường, bố cục gồm bốn phần đúng như quy định của thề văn tế. Tác phẩm ra đời đã khẳng định sự thành công trong ngòi bút viết vận tế cùa Nguyễn Đình Chiểu. Bài văn được ra đời để tưởng nhớ đến các chiến sĩ cần Giuộc đã anh dũng hi sinh trong cuộc chiến đấu chống xâm lược, cổ vũ, khích lệ tinh thần chiến đấu bảo vệ Tổ quốc của nhân dân. Với bài văn tế này, lần đầu tiên trong lịch sử văn học dân tộc có một tượng đài nghệ thuật sừng sững về người nông dân tương xứng với phẩm chất vốn có ngoài đời của họ. Ở đây là người nông dân nghĩa quân chống giặc, cứu nước.
   Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc là một tượng đài nghệ thuật hiếm có. Bi tráng là tầm vóc và tính chất của tượng đài nghệ thuật ấy: Vừa hoành tráng, hùng tráng vừa thông thiết, bi ai. Thể hiện một quan niệm về người anh hùng của Nguyễn Đình Chiểu một cách mới lạ mà người đọc chưa từng thấy trong văn học yêu nước giai đoạn trước đó.
    Quan niệm về người anh hùng của Nguyễn Đình Chiểu có gì khác so với các nhà Nho yêu nước xưa? Trước kia, khi xây dựng hình tượng người anh hùng, nhiều nhà văn thường tập trung thể hiện những bậc hào kiệt, những con người kiệt xuất lãnh đạo các phong trào đấu tranh của nhân dân. Còn đến với văn thơ Nguyễn Đình Chiểu hình ảnh về người anh hùng không có gì xa lạ mà ngay trong bản thản nông dân hiền lành, suốt ngày chỉ biết cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó. Có thể nói về người anh hùng, tác giả của chúng ta không phải đi tim kiếm những hình tượng ở đâu xa xôi cả mà đó là những người nông dân chân chất, thật thà có tấm lòng yêu nước sâu nặng. Cái tài của Nguyễn Đình Chiểu là đã phát hiện và xây dựng được hình tượng người anh hùng nông dân áo vải. Đây không phải là một cá nhân cụ thể mà đó là cả tập thể những người anh hùng, họ là những nghĩa sĩ Cần Giuộc.
    Hình ảnh trung tâm của tác phẩm là những chiến sĩ nghĩa quân. Nguồn gốc của họ là nông dân nghèo, suốt cuộc đời cui cút sau lũy tre xanh, chất phác, cần cù chịu khó làm ăn chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung, chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ. Họ là lớp người chân lấm tay bùn chì biết: Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm; tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ, mắt chưa từng ngó. Thế nhưng khi đất nước, quê hương bị giặc xâm lược những người dân ấp dân lăn ấy đã anh dũng đứng lên mến nghĩa làm quân chiêu mộ. Đánh giặc để cứu nước nhà, để bảo vệ Bát cơm manh áo ở đời là cái nghĩa lớn mà họ mến và đeo đuối. Nguyễn Đình Chiểu đã viết nên những câu văn giản dị mà thấm đượm một tinh thần yêu nước cao đẹp:
    “Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan; ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ.”
   Nhà văn đã tái hiện lại một cuộc chiến đấu với sức mạnh quật cường và khí thế chiến đấu anh dũng của các chiến sĩ Cần Giuộc. Quân trang chỉ là một manh áo vải, vũ khí chỉ có một ngọn tẩm vông, hoặc một lưỡi dao phay, một súng hỏa mai bằng rơm con cúi. Thế mà họ vẫn lập được chiến công chém rớt đầu quan hai nọ và đốt xong nhà dạy đạo kia. Quả thực, Nguyễn Đình Chiểu đã dựng nên một tượng đài nghệ thuật về những người anh hùng chiến đấu bất khuất, sẵn sàng hi sinh để bảo vệ Tổ quốc.
                                                                                                (Tác giả Nguyễn Lan)
1.    Nêu nội dung chính của văn bản trên?
2.    Chỉ ra sự khác biệt trong quan niệm của tác giả Nguyễn Đình Chiểu và các tác giả khác về người anh hùng?
3.    Anh, chị hãy tìm đọc trong bài văn tế và giải thích ý nghĩa 2 câu văn tế mà anh chị yêu thích nhất?
4.    Mặc dù người nghĩa sĩ Cần Giuộc thất bại, nhưng họ đã để lại cho đời những bài học nào?
5.    Cuộc đời và tấm gương của Nguyễn Đình Chiểu đã để lại những ý nghĩa nào cho anh, chị?
II.Làm văn
Viết bài văn( khoảng 600 chữ) suy nghĩ về quan điểm:  người có lòng biết ơn ngay cả những điều chưa như ý là người hạnh phúc thành công.
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
1. Nội dung chính của văn bản:
-Văn bản phân tích và làm nổi bật giá trị của Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu: tái hiện số phận phẩm chất của người nghĩa sĩ Cần Giuộc và tấm lòng tài năng của tác giả
- Qua đó, tác giả khẳng định tấm lòng yêu nước sâu sắc của Nguyễn Đình Chiểu, đồng thời nhấn mạnh hình tượng người nông dân nghĩa sĩ – những con người bình dị nhưng anh dũng, đã trở thành một tượng đài nghệ thuật bi tráng trong văn học dân tộc.
2. Sự khác biệt trong quan niệm về người anh hùng:
Các nhà Nho yêu nước xưa: thường xây dựng hình tượng người anh hùng là những bậc kiệt xuất, lãnh tụ, có tài năng lớn, xuất thân cao sang, lãnh đạo phong trào.
Nguyễn Đình Chiểu: lại nhìn nhận người anh hùng từ chính những người nông dân áo vải bình dị, “chân lấm tay bùn”. Họ không phải cá nhân kiệt xuất mà là tập thể quần chúng, chiến đấu vì lòng yêu nước và nghĩa lớn.
→ Đây là điểm mới mẻ, tiến bộ, thể hiện cái nhìn gần gũi với nhân dân.
3. Giải thích ý nghĩa 2 câu sau: " Thác mà trả nước non rồi nợ, danh thơm đồn sáu tỉnh chúng đều khen; thác mà ưng đình miếu để thờ, tiếng ngay trải muôn đời ai cũng mộ"
“Thác mà trả nước non rồi nợ, danh thơm đồn sáu tỉnh chúng đều khen”
→ “Thác” là chết, nhưng cái chết ở đây không vô nghĩa mà là cái chết trả xong món nợ với đất nước. Người nghĩa sĩ coi việc bảo vệ Tổ quốc là trách nhiệm thiêng liêng. Khi hi sinh, họ đã làm tròn bổn phận, nên cái chết trở nên cao cả. Vì vậy, danh tiếng tốt đẹp của họ lan rộng khắp nơi (“sáu tỉnh”), được nhân dân ngợi ca, kính trọng.
“Thác mà ưng đình miếu để thờ, tiếng ngay trải muôn đời ai cũng mộ”
→ Cái chết của họ xứng đáng được thờ phụng ở đình, miếu, như những người có công lớn với dân tộc. “Tiếng ngay” là danh tiếng chính trực, ngay thẳng. Danh tiếng ấy sẽ còn lưu truyền mãi mãi, khiến các thế hệ sau đều kính phục, noi theo.
=> Tổng thể, hai câu văn khẳng định:
Dù người nghĩa sĩ đã hi sinh, nhưng đó là cái chết vinh quang, biến họ thành bất tử trong lòng nhân dân. Đây chính là vẻ đẹp bi tráng – vừa đau thương, vừa hào hùng – của hình tượng người nông dân anh hùng trong tác phẩm.
4. Từ người nghĩa sĩ Cần Giuộc:
  - Dù thất bại: sgk trang 105
  - Họ để lại bài học về 
+Lòng yêu nước, tinh thần dũng cảm
+ Ý thức trách nhiệm với Tổ quốc.
+ Họ cho thấy sức mạnh to lớn của nhân dân khi đất nước lâm nguy.
+ Có cái nhìn thêm ngưỡng mộ những người nông dân thuần hậu chất phác…
+ Không coi thường, kinh khi những người nông dân lam lũ, nghèo khó.
5. Từ cuộc đời và tấm gương Nguyễn Đình Chiểu:
    - Ông là biểu tượng của nghị lực và nhân cách cao đẹp: dù mù lòa vẫn cống hiến cho đời, dùng ngòi bút làm vũ khí chiến đấu.
          - Ông để lại bài học về lòng yêu nước, ý chí vượt khó và trách nhiệm của người trí thức đối với dân tộc…
 Đề bài này nghe có vẻ “đẹp” nhưng nếu viết hời hợt kiểu khẩu hiệu thì rất dễ bị sáo. Muốn bài có chiều sâu, bạn cần vừa giải thích rõ, vừa chứng minh bằng dẫn chứng thật, đồng thời biết phản biện nhẹ để bài thuyết phục hơn. Dưới đây là dàn ý chi tiết:
LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN
1.Mở bài
-Dẫn dắt: Trong cuộc sống, con người thường dễ biết ơn khi nhận được điều tốt đẹp, nhưng lại khó chấp nhận và trân trọng những điều không như ý.
-Nêu vấn đề: Quan điểm cho rằng “người có lòng biết ơn ngay cả những điều chưa như ý là người hạnh phúc và thành công” gợi ra cách nhìn tích cực về cuộc sống.Khẳng định: Đây là một quan điểm đúng đắn, có ý nghĩa sâu sắc trong việc định hướng thái độ sống của mỗi người.
2.Thân bài
a. Giải thích
- Lòng biết ơn: thái độ trân trọng, ghi nhận những gì mình nhận được, kể cả từ hoàn cảnh, con người hay thử thách.-Những điều chưa như ý: khó khăn, thất bại, biến cố, điều không mong muốn.
-Hạnh phúc: trạng thái hài lòng, an yên trong tâm hồn.Thành công: đạt được mục tiêu, phát triển bản thân, có giá trị trong cuộc sống.
→ Ý nghĩa: Người biết ơn cả khó khăn là người có cái nhìn tích cực, biết biến nghịch cảnh thành cơ hội → dễ đạt hạnh phúc và thành công.
b. Vì sao biết ơn cả điều chưa như ý giúp con người hạnh phúc?
-Giúp thay đổi góc nhìn: từ tiêu cực → tích cực.
-Giảm căng thẳng, oán trách → tâm hồn thanh thản hơn.
-Biết trân trọng hiện tại, không bị cuốn vào tiếc nuối hay bất mãn.
Dẫn chứng:
•    Nick Vujicic (người không tay không chân): không oán trách số phận mà biết ơn cuộc sống → trở thành diễn giả truyền cảm hứng toàn cầu.
•    Nhiều người sau đại dịch COVID-19: biết ơn sức khỏe, gia đình → sống chậm lại, trân trọng cuộc sống hơn
c. Vì sao điều đó dẫn đến thành công?
-Khó khăn là môi trường rèn luyện ý chí, kỹ năng.
-Người biết ơn sẽ không bỏ cuộc, mà học hỏi từ thất bại.
-Tư duy tích cực giúp họ kiên trì, sáng tạo, dễ nắm bắt cơ hội.
Dẫn chứng:
-Thomas Edison: thất bại hàng nghìn lần khi chế tạo bóng đèn, nhưng xem đó là “những cách chưa đúng” → thành công vang dội.
- Tác giả cuốn Harry potter là J.K.Rowling …
d. Mở rộng – phản biện
-Không phải cứ “biết ơn” là chấp nhận mọi thứ một cách thụ động.
→ Biết ơn không đồng nghĩa với cam chịu hay không cố gắng thay đổi.
-Nếu hiểu sai: dễ dẫn đến thái độ an phận, thiếu ý chí vươn lên.
→ Cần kết hợp: biết ơn + nỗ lực cải thiện hoàn cảnh.
e. Bài học nhận thức và hành động
-Tập nhìn nhận khó khăn như một cơ hội học hỏi.
-Rèn luyện thói quen biết ơn (ghi chép, suy ngẫm mỗi ngày).
-Giữ tinh thần lạc quan nhưng không ngừng cố gắng.
-Tránh so sánh tiêu cực, học cách chấp nhận bản thân.
3. Kết bài
-Khẳngđịnh lại: Lòng biết ơn, đặc biệt với những điều chưa như ý, là chìa khóa giúp con người đạt đến hạnh phúc và thành công.
-Liên hệ: Mỗi người trẻ cần rèn luyện thái độ sống tích cực, biến thử thách thành động lực để trưởng thành.