TVTK đã tham khảo, nghiên cứu kỹ càng các cầu dây văng trên thế giới để lựa chọn đưa ra hình dạng kết cấu cầu Cát lái.
- I.Lựa chọn kết cấu cầu chính
Như phân tích ở mục trên, chiều dài nhịp chính tổi thiểu cần là 450m. Với khẩu độ nhịp này, các dạng kết cấu cầu đảm bảo tính kinh tế nhất theo lý thuyết là cầu dây văng và cầu dây võng. Tuy nhiên, với khẩu độ này, trên thế giới hiện nay cũng đang xây dựng nhiều cầu vòm thép chạy giữa. Do đó, các phương án kết cấu cầu được xem xét để so sánh lựa chọn cho cầu Cát Lái là cầu dây văng, cầu dây võng, cầu vòm.

Hình: Các phương án kết cấu kinh tế phù hợp với khẩu độ nhịp
Suất đầu tư/ m2 cầu

Chiều dài nhịp chính L (m)
Hình: Quan hệ giữa chi phí xây dựng với dạng cầu và khẩu độ nhịp chính
- Phương án 1: cầu chính sử dụng kết cấu cầu dây văng
Về công nghệ cầu dây văng, hiện nay khá nhiều các công trình đã và đang được thi công ở Việt Nam như: cầu Mỹ Thuận, cầu Kiền, cầu Bính, cầu Bãi Cháy, cầu Nhật Tân, cầu Cần Thơ, cầu Rạch Miễu, cầu Phú Mỹ, cầu Cao Lãnh, cầu Vàm Cống, cầu Bình Khánh, cầu Phước Khánh, cầu Bạch Đằng, cầu Mỹ Thuận 2, cầu Rạch Miễu 2, cầu Đại Ngãi... Trong đó, đặc biệt là cầu Rạch Miễu 1,2, cầu Bạch Đằng, cầu Mỹ Thuận 2 - các cây cầu dây văng do đội ngũ các kỹ sư Việt Nam trực tiếp thiết kế và thi công. Đến nay công nghệ thi công cầu dây văng đã không còn mới mẻ ở Việt Nam. Phương án cầu dây văng nghiên cứu áp dụng cho cầu chính Cát Lái có các thông số chính sau:
- Sơ đồ cầu: Cầu chính vượt sông Đồng Nai với sơ đồ (190+450+190)m;
- Kết cấu dầm: Cầu chính sử dụng kết cấu cầu dây văng 3 nhịp sử dụng dầm BTCT DƯL hoặc dầm thép liên hợp bản mặt cầu BTCT.
- Loại móng sử dụng: Sử dụng móng cọc khoan nhồi.

Hình: Phương án cầu dây văng nhịp 450m
Phương án 2: cầu chính sử dụng kết cấu vòm thép
Dạng cầu vòm xe chạy giữa hiện còn khá mới mẻ tại Việt Nam, tuy cũng có thể vượt nhịp lên đến 400m (thậm chí 550m như cầu Lupu ở Thượng Hải, Trung Quốc), nhưng công nghệ thi công rất phức tạp, đòi hỏi thiết bị đặc biệt, nhân lực trình độ rất cao và tốn kém vật liệu. Phương án cầu vòm thép nghiên cứu áp dụng cho cầu chính Cát Lái có các thông số chính sau:
Sơ đồ cầu: Cầu chính vượt sông Đồng Nai với sơ đồ (110+450+110)m;
Kết cấu dầm: Cầu chính sử dụng kết cấu cầu vòm thép chạy giữa, dầm thép và sử dụng dây treo
Loại móng sử dụng: Sử dụng móng cọc khoan nhồi.

Hình: Phương án cầu vòm nhịp 450m
Phương án 3: cầu chính sử dụng kết cấu cầu dây võng
Dạng cầu treo dây võng cho hoạt tải HL93 chưa được áp dụng ở Việt Nam (không tính các cầu treo dân sinh) đặc biệt là dạng kết cấu dây võng tự neo. Hiện mới chỉ có cầu Thuận Phước (Đà Nẵng) sử dụng công nghệ dây võng truyền thống với khẩu độ nhịp 405m, tải trọng hạn chế. Trường hợp áp dụng vào cầu Cát Lái, với tĩnh không đứng H≥55m, sử dụng phương án neo dây vào ụ neo ngoài, sử dụng khẩu độ nhịp chính 500m, bố trí các trụ neo, trụ biên từ sát bờ, giảm ảnh hưởng của va tàu. Phương án cầu dây võng nghiên cứu áp dụng cho cầu chính Cát Lái có các thông số chính sau:
Sơ đồ cầu: Cầu chính sông Đồng Nai với sơ đồ: (150+500+150)m;
Kết cấu dầm: Cầu chính sử dụng kết cấu cầu dây võng 3 nhịp vượt sông Đồng Nai
Loại móng sử dụng: Sử dụng móng cọc khoan nhồi.

Hình: Phương án cầu dây võng nhịp 500m
So sánh các phương án cầu chính:
Phân tích so sánh các phương án cầu chính một cách chi tiết theo các tiêu chí quan trọng như sau:
TT
Tiêu chí so sánh
Phương án 1:
Cầu dây văng
Phương án 2:
cầu vòm thép
Phương án 3:
Cầu dây võng
1 Tổng quan Cầu dây văng chiều dài nhịp chính 450m.
Cầu vòm chạy giữa 03 nhịp trong đó phần vòm nhịp chính 450m. Cầu dây võng 3 nhịp chiều dài nhịp chính 500m. 2 Thiết kế đột phá Thuộc nhóm các cầu dây văng có nhịp lớn nhất Việt Nam Là cầu vòm có nhịp chính dài nhất khu vực Đông Nam Á. Cầu treo dây võng lớn nhất tại Việt Nam. 3 Thẩm mỹ Chiều cao tháp nổi bật trong khung vực, kết cấu thanh mảnh, thẩm mỹ cao, khác hoàn toàn các cầu trong khu vực; kết cấu đối xứng hài hòa cảnh quan khu vực.
Thẩm mỹ cao, thanh thoát; mới mẻ trong khu vực dự án.
Kết cấu khác hoàn toàn các cầu trong khu vực. Mố neo lớn, kém phù hợp với cảnh quan hai bên, đặc biệt là phía TP Hồ Chí Minh.
4 Khả năng thi công và thời gian thi công Thi công đúc hẫng không cần đóng luồng tàu;
Thi công 34 tháng.
Lắp đặt từng đoạn bằng phương pháp cẩu lắp từng đốt, phải đóng luồng tàu 1 lần;
Thi công 36 tháng
Thi công lắp hẫng, Phải đóng luồng tàu hoặc tổ chức đảm bảo hàng hải phức tạp khi thi công;
Thi công 48 tháng
5 Bảo trì Hệ cáp văng, neo; kiểm tra, quan trắc
Kết cấu thép, dây: Sơn, kiểm tra
Hệ cáp, neo, kết cấu thép, sơn, kiểm tra, quan trắc 6 Ảnh hưởng tới giao thông đường thủy khi khai thác Ít ảnh hưởng Ảnh hưởng nhiều nhất Ảnh hưởng ít nhất Kiến nghị chọn
Sau khi so sánh các phương án nhận thấy phương án 1 cầu dây văng có tính thẩm mỹ cao, kiến trúc độc đáo, khác biệt hoàn toàn với các công trình cầu khu vực lân cận, chi phí đầu tư xây dựng ở mức phù hợp. Tổ chức thi công ảnh hưởng tối thiểu tới hoạt động giao thông thủy tại vị trí dự án. Do đó lựa chọn phương án 1 là phương án kiến nghị xây dựng cầu Cát Lái.
- II.Lựa chọn số mặt phẳng dây trên mặt cắt ngang
- Thông thường đối với cầu dây văng có 2 giải pháp là bố trí các dây văng trên mặt cắt ngang là 1 mặt dây và 2 mặt dây. Trong đó, ưu nhược điểm như sau:

Loại 1 mặt phẳng dây

Loại 2 mặt phẳng dây (Kiến nghị)
Hình: Các dạng mặt phẳng dây văng
Loại 1 mặt dây: có ưu điểm là giải phóng được tầm nhìn của người tham gia giao thông, tạo thông thoáng. Nhược điểm là chia mặt cầu thành 2 phần nên phải mở rộng dải phân cách giữa cầu và phải sử dụng loại dầm hộp có độ cứng chống uốn và xoắn lớn, sử dụng trụ tháp kích thước lớn đảm bảo độ cứng kết cấu.
Loại 2 mặt dây: có ưu điểm là tăng khả năng chống xoắn kết cấu dầm chủ. Với loại cầu 2 mặt phẳng dây có thể đa dạng hơn việc lựa chọn kiểu loại dầm đa năng hoặc đơn năng. Trong quá trình khai thác, trường hợp cần phải thay cáp dây văng thì vẫn có thể vẫn duy trì được giao thông trên cầu. Nhược điểm là tạo cho người tham gia giao thông cảm giác khoảng không bị thu hẹp.
Kiến nghị: Cầu Cát Lái có bề rộng mặt cắt ngang 33,5m, đây là bề rộng lớn, khẩu độ nhịp 450m cũng là khẩu độ nhịp lớn. Vì thế lựa chọn phương án bố trí 2 mặt phẳng dây để đảm bảo ổn định gió động, đảm bảo khả năng chống xoắn cho dầm chủ.
III.Lựa chọn hình dạng phân bố dây văng dọc cầu
Bố trí phân bố cáp dây văng từ trụ tháp tới dầm chủ có 3 dạng chủ yếu là:
(1) Dạng đồng quy (bức xạ)
(2) Dạng song song (dây đàn)
(3) Dạng nan quạt (Sơ đồ trung gian giữa 1 và 2)

Dạng đồng quy

Dạng song song

Dạng nan quạt (Kiến nghị)
Hình: Các phương án bố trí dây cáp văng
Dạng đồng quy: nâng cao hiệu quả của cáp văng. Các dây được liên kết cố định tại nút trên đỉnh tháp, nội lực các dây đều thông qua nút và dây neo truyền vào mố trụ và dầm cứng, hệ có độ cứng lớn. Sơ đồ này đuợc dùng phổ biến và hiệu quả cho các cầu ít cáp dây văng, khoang lớn. Với cầu có nhiều dây thì cấu tạo hệ liên kết dây trên tháp phức tạp và gây bất lợi về chịu lực đối với trụ tháp.
Dạng song song: các dây văng đuợc bố trí song song với nhau, tại mỗi nút liên kết trên tháp chỉ có hai dây nên cấu tạo sẽ đơn giản hơn thuận lợi trong thi công, có ưu thế về mỹ quan. Tuy nhiên kiểu bố trí này lại có nhược điểm: các dây có cùng góc nghiêng so với mặt phẳng ngang và là góc nghiêng bé nhất nên làm giảm độ cứng của các nút neo dây và dầm.
Dạng nan quạt: là sơ đồ trung gian giữa sơ đồ đồng quy và song song, các dây đuợc bố trí không song song để tranh thủ góc nghiêng lớn hơn ở các dây trung gian và tránh tối đa tháp cầu bị uốn dọc. Đối với các cầu dây văng hiện đại có chiều dài nhịp lớn và bản mặt cầu rộng, khoang nhỏ, số luợng cáp dây văng nhiều thì bố trí dây văng dạng nan quạt là phương án được ưu tiên áp dụng.
Kiến nghị: Qua phân tích các ưu nhược điểm như trên, cho thấy kết cấu cầu bố trí dây dạng nan quạt là giải pháp trung gian giữa 2 giải pháp còn lại và phù hợp sử dụng cho cầu với chiều dài nhịp chính lớn, số lượng cáp văng nhiều nên kiến nghị lựa chọn sơ đồ (3) bố trí cáp dây văng dạng nan quạt.
IV.Lựa chọn chiều dài nhịp biên
Đối với cầu dây văng, nhịp biên là nhịp neo của nhịp chính và tỷ lệ chiều dài nhịp biên/ nhịp chính rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến trạng thái, chịu lực kết cấu, tính kinh tế trong xây dựng cầu.

Hình: Tỉ lệ nhịp biên và nhịp chính theo các sơ đồ bố trí dây cáp văng
Đối với cầu dây văng thi công đúc hẫng cân bằng, chiều dài nhịp biên cân bằng so với chiều dài nhịp chính được xem xét để đảm bảo sự ổn định cấu trúc của cầu trong suốt quá trình thi công. Về cơ bản khi chiều dài nhịp biên bằng 1/2 chiều dài nhịp chính thì tĩnh tải sẽ cân bằng giữa nhịp biên và nhịp chính, tuy nhiên độ võng dầm chủ tại nhịp giữa lại lớn hơn dưới tác dụng của hoạt tải. Nhìn chung tỷ lệ nhịp biên/ nhịp chính (L1/L2) thường từ 1/3 ÷ 1/2 đối với dầm liên hợp và từ 1/2.5 ÷ 1/2 đối với dầm bê tông như thống kê trong hình dưới đây.

Tỷ lệ nhịp chính và nhịp biên của các loại dầm cầu dây văng
Đối với phương án cầu dây văng có chiều dài nhịp chính L2=450m, kiến nghị chiều dài nhịp biên lựa chọn là L1=190m (L1/L2 = 1/2,37).
V.Lựa chọn cấu tạo hệ liên kết dầm chủ và trụ tháp
Theo tính năng cơ học của cầu dây văng chia ra 3 loại chính:
(1) Hệ bồng bềnh (tháp, trụ liên kết cứng, dầm treo tự do).
(2) Hệ có gối đỡ (tháp, trụ liên kết cứng, dầm kê trên gối đỡ tại cột tháp).
(3) Hệ liên kết ngàm (liên kết ngàm giữa tháp và dầm).
Bảng phân tích và so sánh các dạng kết cấu cơ bản
Tiêu chí
(1): Hệ bồng bềnh
(2): Hệ có gối đỡ
(3): Hệ liên kết ngàm
Đặc điểm kết cấu
Không bố trí gối cố định ở trụ tháp.
Hệ tự do chuyển vị dưới tác dụng của co ngót, từ biến, nhiệt độ.
Các lực dọc cầu tác dụng vào cáp văng và truyền lên đỉnh tháp.
Bố trí các gối bán cố định ở các trụ tháp.
Hệ chuyển vị cưỡng bức dưới tác dụng của co ngót, từ biến, nhiệt độ.
Các lực dọc cầu phân bố lên các tháp.
Bố trí dầm ngàm vào các trụ tháp.
Hệ chuyển vị cưỡng bức dưới tác dụng co ngót, từ biến, nhiệt độ.
Các lực dọc và ngang cầu tác dụng đồng thời vào các tháp.
Ưu điểm
Giảm bớt ảnh hưởng co ngót, từ biến của bê tông và nhiệt độ.
Lực và biến dạng phân bố đối xứng cầu.
Giảm bớt ảnh hưởng co ngót, từ biến của bê tông và nhiệt độ.
Kết cấu đối xứng dọc cầu. Hệ biến dạng ít hơn so với loại 1.
Kết cấu đối xứng và chuyển vị nhỏ.
Lực dọc truyền đều lên các trụ tháp.
Hệ ít biến dạng hơn có độ ổn định cao hơn
Nhược
điểm
Độ ổn định của đoạn dầm khu vực chân tháp kém do chịu tải trọng nén dọc rất lớn.
Mô men uốn lên tháp cầu lớn. Chuyển vị ngang của dầm lớn do hoạt tải.
Hệ dễ biến hình do tác dụng tải trọng động đất.
Tải trọng ngang lên gối cầu và trụ tháp lớn.
Chuyển vị của dầm tại các trụ khác lớn.
Gối chịu tải trọng lớn do đó phát sinh chi phí lớn.
Cấu tạo liên kết phức tạp tại vị trí ngàm.
Chịu tác dụng của chuyển vị cưỡng bức. Kết cấu cứng nên bất lợi dưới tác dụng của co ngót từ biến của bê tông.
Áp dụng
Cầu Thượng Cát, cầu Đại Ngãi
Mỹ Thuận, Phú Mỹ, Cao Lãnh, Rạch Miễu.
Bãi Cháy, Nguyễn Trãi
Đề xuất
Kiến nghị
Giải pháp liên kết dọc giữa dầm chủ và dầm ngang trụ tháp xem xét như sau:
Gối hoặc thiết bị giảm chấn dọc cầu: sử dụng để giảm các lực dọc truyền lên trụ tháp như tải trọng gió, động đất. Thiết bị giảm chấn sẽ cung cấp sức kháng tức thời kháng lại các lực ngắn hạn như động đất nhưng cho phép chuyển vị do các tải trọng dài hạn như nhiệt độ, từ biến và co ngót. Tuy nhiên, đây là các thiết bị cơ khí có chi phí cao và đòi hỏi duy tu bảo dưỡng thường xuyên để đảm bảo khả năng làm việc bình thường theo yêu cầu.
Liên kết ngàm: giữa trụ tháp và dầm bằng các liên kết ngàm hoặc sử dụng thép cường độ cao. Tuy nhiên, đây là phương án đòi hỏi độ chính xác trong thi công rất cao, đặc biệt thi công đốt dầm chủ cần sự kiểm sát chặt chẽ cao về chất lượng, độ chính xác theo phương dọc. Tại vị trí liên kết ngàm với trụ tháp, thiết kế đòi hỏi dầm chủ có kích thước lớn, bố trí nhiều cốt thép đảm bảo khả năng chịu mô men uốn âm lớn.
Gối chống chuyển vị dọc: Giải pháp này có chi phí thấp hơn so với phương án sử dụng thiết bị giảm chấn. Tuy nhiên, vì bố trí gối thẳng đứng nên mô men uốn âm của dầm tại trụ tháp sẽ lớn hơn giải pháp liên kết ngàm. Lực kích dọc lớn để điều chỉnh chuyển vị dọc có thể được xem xét để điều chỉnh nội lực dầm chủ, tuy nhiên việc kiểm soát thời gian thực hiện liên kết giữa trụ tháp và dầm chủ có thể cho phép giảm lực kích.
cho phép giảm lực kích.
Thiết bị giảm chấn dọc Liên kết ngàm dầm chủ Gối cố định phương dọc 


Cầu Thượng Cát
Cầu Phú Mỹ
Cầu Cao Lãnh, Mỹ Thuận
Kiến nghị
VI.Lựa chọn cấu tạo trụ neo nhịp biên
Trong thiết kế cầu dây văng, các dây văng ngoài cùng của nhịp biên có lực kéo lớn tạo ra lực nhổ lên trụ biên, một số giải pháp để hạn chế lực nhổ như sau:
(1) Sử dụng dầm dẫn đeo, kéo dài dầm chủ ra nhịp neo;
(2) Sử dụng cáp DƯL chống nhổ neo đầu dầm vào trụ neo;
(3) Bố trí thêm các trụ phụ trong nhịp biên.
Trong đó, thông thường với các cầu có khẩu độ nhịp rất lớn (>500m) thì mới cần thiết phải sử dụng các trụ phụ (ví dụ như cầu Cần Thơ,…). Các cầu có khẩu độ nhịp chính <450m thường không bố trí trụ phụ, nhằm giảm số lượng và chi phí xây dựng.
Bảng: So sánh các phương án trụ neo nhịp biên
Tiêu chí
PA1: Sử dụng dầm đeo
PA2: Sử dụng cáp DƯL chống nhổ neo
PA3: Sử dụng thêm các trụ phụ trong nhịp biên
Mô tả 


Ưu điểm Do có tĩnh tải nhịp dẫn làm đối trọng làm giảm lực nhổ tại trụ neo. Hạn chế phụ thuộc vào thi công các hạng mục cầu dẫn. Giảm lực nhổ tại trụ neo
Giảm độ võng và mômen uốn nhịp biên
Nhược điểm Thi công nhịp cầu dẫn phụ thuộc cầu chính. Trụ neo phải chịu lực nhổ lớn nên cần bố trí cáp dự ứng lực hoặc thanh thép cường độ cao neo vào thân và bệ trụ để chống nhổ Thi công phức tạp và thời gian thi công lâu do có trụ trung gian. Chi phí xây dựng cao vì có trụ phụ. Áp dụng Mỹ Thuận, Phú Mỹ, Cao Lãnh, Rạch Miễu Nhật Tân, Bạch Đằng, Vàm Cống Cần Thơ, Bãi Cháy Chiều dài nhịp chính cầu Cát Lái là 450m thuộc phạm vi nhịp tương đố lớn, chiều dài nhịp biên 190m ngắn hơn một chút so với tỷ lệ điển hình cầu dây văng. Do đó, việc sử dụng trụ neo phụ (thường sử dụng cho các nhịp cầu chính >500m) có thể được nghiên cứu sử dụng tùy theo vật liệu của dầm chủ (dầm BTCT DƯL hoặc dầm thép liên hợp). Tư vấn Thiết kế kiến nghị sử dụng phương án dầm đeo cho cầu Cát Lái.
Trụ neo có tác dụng neo nhịp biên cầu dây văng dưới tác dụng lực nhổ của các dây văng, các loại liên kết neo giữ kết cấu nhịp xuống trụ neo chủ yếu như sau:
Loại đơn giản có thể sử dụng gối thép xoay và chống nhổ, thân trụ neo được liên kết với bệ móng bằng dự ứng lực đảm bảo kết cấu đủ mềm để chịu được biến dạng và chịu lực do chuyển vị dọc đầu nhịp biên. Gối cầu vừa chịu nén và kéo nên phải được thiết kế các kết cấu đảm bảo khả năng chịu mỏi.
Loại sử dụng gối trượt dọc cầu và liên kết với dầm chủ bằng cáp neo dự ứng lực, do neo cáp chịu lực kéo và nén thay đổi nên thiết kế cấu tạo đầu neo phải đảm bảo khả năng chịu mỏi và đảm bảo chuyển vị dọc lớn của đầu dầm.
Loại liên kết trụ neo ngàm trực tiếp với kết cấu nhịp thường sử dụng đối với dầm BTCT, thân trụ neo được thiết kế dự ứng lực xuống bệ móng đảm bảo chịu lực nhổ và tránh gây ra lực kéo trong thân trụ BTCT DƯL vì có thể gây ra mỏi kết cấu, thông thường sử dụng cho các trụ neo có chiều cao thân trụ lớn, thanh mảnh và có độ mềm để có thể đảm bảo chuyển vị dọc đầu dầm.

Loại liên kết chốt neo vào thân trụ

Loại neo cáp DƯL ngoài trong thân trụ

Trụ neo cầu Phú Mỹ, tương tự cầu Mỹ Thuận 2

Trụ neo cầu Bạch Đằng


Trụ neo cầu Rạch Miễu


Trụ neo cầu Rạch Miễu


Trụ neo cầu Nhật Tân (Dầm thép)
Hình: Cấu tạo một số loại trụ neo cầu dây văng
Kiến nghị: Qua phân tích trên, kiến nghị sử dụng loại dầm chủ với thân trụ biên trụ neo phụ vằng cáp neo và bố trí dự ứng lực trong neo nhịp dầm với thân trụ (với chiều cao > 50m) đã được áp dụng rộng rãi trong nhiều công trình cầu dây văng tại Việt Nam.

Hình: Cấu tạo trụ neo nhịp biên Cát Lái kiến nghị
VII.Phương án thiết kế dầm chủ
Phân tích chung
Cầu chính cầu Cát Lái có quy mô mặt cắt ngang B=33,5m, với 6 làn xe cơ giới và 2 làn xe thô sơ. Chiều dài nhịp chính 450m, chiều dài mỗi nhịp biên là 190m, tỷ lệ nhịp chính và nhịp biên sát với giá trị điển hình. Bố trí 02 mặt phẳng dây văng cho cả nhịp chính và nhịp biên. Do đó, có thể sử dụng một dạng mặt cắt cho cả nhịp chính và nhịp biên. Tuy nhiên, cần nghiên cứu lựa chọn dạng mặt cắt dầm chủ cũng như vật liệu dầm chủ để đảm bảo tính kinh tế - kỹ thuật của dự án.
Đối với cầu dây văng Cát Lái, nguyên tắc lựa chọn cấu tạo mặt cắt ngang dầm chủ cầu đảm bảo các yếu tố như sau:
Kết cấu đơn giản, đảm bảo chịu lực và ổn định, đặc biệt ổn định động học.
Kinh phí xây dựng thấp và đảm bảo mỹ quan.
Chi phí duy tu bảo dưỡng ít.
Tính khả thi cao, phù hợp với khả năng thi công của nhà thầu Việt Nam.

Hình: So sánh chi phí xây dựng của các loại kết cầu dầm cầu dây văng
Vấn đề quan trọng trong thiết kế kết cấu cầu dây văng là lựa chọn cấu tạo dầm chủ đảm bảo độ cứng và chống xoắn tốt ứng với chiều dài nhịp chính.

a) Dầm hở b) Dầm hộp kín c) Dầm dàn hở d) Dầm dàn kín
Hình: Hình dạng loại kết cầu dầm cầu dây văng chủ yếu
Trên cơ sở chiều dài nhịp chính L=450m – chiều dài tương đối lớn, bề rộng mặt cắt ngang B=33,5m, xem xét các nguyên tắc trên và tham khảo các cầu dây văng đã xây dựng, Tư vấn có nhận xét như sau:
Không xem xét áp dụng các dạng dầm thép do chi phí xây dựng cao và chỉ áp dụng cho các cầu có mặt cắt ngang cầu rộng, chiều dài nhịp chính L>500m. Đối với nhịp dài, dầm hộp thép là cần thiết để giảm trọng luợng phần cánh hẫng và để đảm bảo các yếu tố kinh tế cũng như yêu cầu mặt cắt khí động học.
Việc lựa chọn dầm chủ cho cầu dây văng Cát Lái cần phân tích so sánh giữa dầm BTCT DƯL và dầm thép liên hợp bản mặt cầu BTCT.